Bài viết

Đo huyết áp như thế nào là đúng tư thế?

Việc đo huyết áp đúng tư thế sẽ giúp bác sĩ đánh giá đúng về tình trạng sức khỏe thể chất chung của người bệnh cũng như các vấn đề mà người bệnh đang và sẽ có thể gặp phải để xử lý kịp thời.

Đo huyết áp là gì?

Đo huyết áp là một trong những phương pháp thăm khám thủ công để nhằm đánh giá chỉ số huyết áp của cơ thể hỗ trợ cho quá trình khám và điều trị bệnh.

Đo huyết áp được thực hiện dựa trên nguyên lý bơm căng một băng tay bằng cao su để làm mất mạch đập của một động mạch rồi sau đó xả hơi dần dần giúp quan sát và ghi lại những phản ứng của động mạch, lấy đó làm cơ sở cho việc chẩn đoán bệnh tật.

Trong đo huyết áp, chỉ số huyết áp tâm thu được xác định ở thời điểm máu bắt đầu đi qua lòng mạch khi sức ép ở băng cao su bắt đầu giảm. Huyết áp tâm trương tương ứng với thời điểm máu hoàn toàn được tự do lưu thông trong lòng động mạch khi không còn sức ép từ băng cao su lên động mạch đó

Cách đo huyết áp ở tư thế đúng

1.Dụng cụ đo huyết áp

Dụng cụ đo huyết áp gồm có máy đo huyết áp (hay còn gọi là huyết áp kế) và ống nghe tim phổi.

Máy đo huyết áp: Hiện nay trên thị trường có 3 loại máy đo huyết áp khác nhau bao gồm:

  • Máy đo huyết áp thủy ngân: Cho chỉ số huyết áp chính xác nhưng cồng kềnh.
  • Máy đo huyết áp đồng hồ cơ: Tiện sử dụng, tuy nhiên chỉ số có thể không chính xác do còn phụ thuộc vào kỹ thuật đo và khả năng nghe của người sử dụng.
  • Máy đo huyết áp điện tử: Số đo chính xác và không cần sử dụng đến ống nghe tim phổi, mọi đối tượng đều có thể sử dụng được.

Khi đo huyết áp, việc chọn máy đo phù hợp là rất quan trọng. Cần phải chọn loại có kích thước túi hơi thích hợp với chu vi vùng đo của từng người bệnh. Việc dùng sai cỡ túi có thể dẫn tới đo sai chỉ số huyết áp lên tới 25mmHg.

Thời điểm đo huyết áp chính xác nhất trong ngày (Đọc thêm TẠI ĐÂY)

  1. Các tư thế đo huyết áp và cách đo huyết áp tư thế đúng

Vị trí đo huyết áp thường là ở cánh tay 2 bên, đo ở vị trí trên nếp gấp khuỷu tay 3cm, đoạn có động mạch cánh tay chạy qua. Trong những trường hợp không thể thực hiện đo huyết áp ở cánh tay thì có thể thực hiện đo huyết áp ở cổ chân.

Có 4 tư thế để đo huyết áp bao gồm:

  • Tư thế ngồi: Là tư thế thường xuyên được sử dụng trong thăm khám và điều trị.

Chỉ nên thực hiện đo huyết áp ở tư thế ngồi khi người bệnh ngồi thoải mái trên ghế có tựa lưng.

Lưu ý khi đo huyết áp ở tư thế ngồi, để chỉ số đo được chính xác nhất cần đặt cánh tay ngang với vị trí của tim.

  • Tư thế đứng: có thể là tư thế đứng thẳng hoặc tư thế đứng nghiêng trong nghiệm pháp bàn nghiêng. Tư thế này được ứng dụng trong việc kiểm tra huyết áp để xác định chẩn đoán hạ huyết áp tư thế đứng
  • Tư thế nằm ngửa: Là tư thế sử dụng nhiều cho các người bệnh có sức khỏe yếu, gặp khó khăn trong việc vận động, đứng ngồi.
  • Tư thế nằm ngửa bắt chéo chân

3. Những lưu ý khi đo huyết áp

Dưới đây là một vài quy tắc cần tuân theo khi đo huyết áp một mình tại nhà:

  • Kiểm tra dụng cụ trước khi tiến hành đo huyết áp.
  • Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh có nhiệt độ ổn định ít nhất trong 5-10 phút trước khi đo huyết áp.
  • Ngồi ở tư thế thoải mái (bàn chân đặt thả lỏng trên sàn, thẳng lưng và cánh tay gập ở khuỷu tay, thư giãn. Không vắt chéo chân.
  • Đặt khuỷu tay trên bàn với lòng bàn tay ngửa.
  • Cần đi tiểu trước khi đo, nước tiểu trong bang quang có thể ảnh hưởng tới các chỉ số.
  • Cần đo huyết áp hàng ngày vào giờ cố định.
  • Không nói chuyện trong khi đang đo huyết áp.
  • Không hút thuốc và uống rượu, chè, cà phê ít nhất 30 phút trước khi bắt đầu đo huyết áp.
  • Nên đo huyết áp tối thiểu 2 lần, mỗi lần cách nhau 1-2 phút. Nếu chỉ số huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg cần đo lại thêm vài lần, sau mỗi lần nghỉ ngơi trên 5 phút.
  • Lần đầu đo huyết áp nên đo ở cả 2 bên cánh tay, bên nào có chỉ số huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo dõi về sau.
  • Luôn phải ghi chép lại các chỉ số đo hàng ngày để theo dõi.

Đo huyết áp tuy chỉ là một phương pháp hỗ trợ thăm khám sức khỏe và chẩn đoán bệnh tật nhưng vô cùng quan trọng. Nếu đo sai kỹ thuật có thể đưa ra những kết quả đo sai lệch dẫn tới việc chẩn đoán bệnh không chính xác gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Hãy cẩn trọng trong việc chọn lựa phương pháp cũng như cách đo phù hợp để đem lại hiệu quả chính xác nhất.

Tăng huyết áp có mấy cấp độ?

Tăng huyết áp là một bệnh lý khá phổ biến và có xu hướng ngày càng gia tăng ở Việt Nam. Đối tượng chủ yếu mắc bệnh huyết áp cao là người trung niên và cao tuổi. Dựa vào trị số huyết áp đo được có thể chia tăng huyết áp thành nhiều cấp độ.

  1. Bệnh huyết áp cao

Huyết áp là áp lực của máu trong lòng động mạch khi tim thực hiện chức năng bơm máu cung cấp cho các mô cơ quan. Thông qua thiết bị đo huyết áp, có thể dễ dàng biết được mức độ áp lực của dòng máu trong cơ thể con người. Khi nói về huyết áp, y khoa thường dùng một số thuật ngữ phổ biến sau:

  • Huyết áp tâm thu: Đây là áp lực trong lòng động mạch khi tim bơm máu ra ngoài. Chỉ số tối đa này xuất hiện đầu tiên hoặc nằm ở bên trên phần kết quả của thiết bị đo.
  • Huyết áp tâm trương: Đây là áp lực lúc nghỉ của động mạch giữa các lần bơm máu. Chỉ số tối thiểu này ở vị trí thứ 2 hoặc số nằm bên dưới phần kết quả của thiết bị đo.
  • Đơn vị mmHg: Đây là đơn vị đo huyết áp, viết tắt của từ milimet thủy ngân.

Tăng huyết áp là khi chỉ số huyết áp tâm thu biểu hiện ở mức ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg. Có hai loại tăng huyết áp chính là:

  • Tăng huyết áp nguyên phát: Còn gọi là tăng huyết áp vô căn, xảy ra phổ biến ở người trưởng thành và không rõ nguyên nhân, chỉ âm thầm phát triển theo thời gian.
  • Tăng huyết áp thứ phát: Cao huyết áp do nguyên nhân từ tim mạch, bệnh lý hoặc lối sống. Dù chỉ chiếm khoảng 10% các trường hợp, tăng huyết áp thứ phát diễn tiến nhanh và nghiêm trọng hơn.
  1. Các cấp độ tăng huyết áp

Ngưỡng chẩn đoán bệnh huyết áp cao có thể dao động nhẹ tùy theo từng cách đo huyết áp khác nhau. Tuy nhiên, dựa vào trị số huyết áp có được sau khi đo huyết áp đúng quy trình được thực hiện bởi cán bộ y tế, phân độ huyết áp được chia thành các cấp như sau:

  • Huyết áp tối ưu: Huyết áp tâm thu < 120 mmHg và huyết áp tâm trương < 80 mmHg.
  • Huyết áp bình thường: Huyết áp tâm thu 120 – 129 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 80 – 84 mmHg.
  • Tiền tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu 130 – 139 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 85 – 89 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 1: Huyết áp tâm thu 140 – 150 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 90 – 99 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 2: Huyết áp tâm thu 160 – 179 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 110 – 109 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 3: Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg.
  • Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Huyết áp tối đa ≥ 140 mmHg và huyết áp tối thiểu < 90 mmHg.

Trong trường hợp huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng chung phân độ như trên thì ưu tiên chọn mức cao hơn để xếp loại. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng được phân cấp độ căn cứ theo mức dao động của huyết áp tâm thu.

  1. Lưu ý với người bệnh bị tăng huyết áp

Ngoài kiểm tra chỉ số huyết áp tại cơ sở y tế hoặc phòng khám, người bệnh cũng có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân thông qua máy đo huyết áp tự động 24 giờ hay tự đo huyết áp tại nhà. Cần lưu ý là nên nghỉ ngơi hoặc ngồi yên trước khi đo 5 phút để có được kết quả chính xác nhất. Cũng có thể đo 2 lần để chắc chắn hơn nếu thấy trị số huyết áp chênh lệch nhiều so với thường ngày.

Đối với trẻ em, chỉ số huyết áp sẽ rất khác so với người trưởng thành. Do đó, phụ huynh có thể tham khảo ý kiến bác sĩ nhi khoa nếu nghi ngờ bé có những biểu hiện rối loạn huyết áp.

Bác sĩ thường không chỉ định điều trị tăng huyết áp bằng thuốc ở tình trạng huyết áp bình thường cao (129/84 mmHg) hoặc chạm ngưỡng tiền tăng huyết áp. Thay vào đó, bệnh nhân cần thay đổi lối sống lành mạnh hơn để giúp giảm các trị số này, cũng như những nguy cơ dẫn đến bệnh huyết áp cao.

Huyết áp trong khoảng lớn hơn hoặc bằng 180/110 mmHg là cực cao (tăng huyết áp độ 3), cần phải được can thiệp y tế khẩn cấp. Nếu có xuất hiện thêm bất kỳ triệu chứng nguy hiểm nào, như đau tức ngực, đau đầu, thở gấp hoặc choáng váng thì bệnh nhân nên đến cấp cứu ngay để được bác sĩ kiểm soát kịp thời, tránh biến chứng nghiêm trọng.

Bệnh huyết áp cao thường diễn tiến rất lặng lẽ với những triệu chứng mơ hồ hoặc không có biểu hiện gì cụ thể. Chính vì vậy, nhóm đối tượng dễ bị tăng huyết áp, chẳng hạn như người trung niên và cao tuổi, lao động nhiều hay thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, nên chủ động theo dõi huyết áp của bản thân thường xuyên và đều đặn. Nếu không kịp thời phát hiện tình trạng huyết áp cao để nghỉ ngơi hoặc uống thuốc hạ máu, bệnh có nhiều nguy cơ dẫn đến tai biến nguy hiểm, nhất là đột quỵ.

Vì vậy, việc quản lý và theo dõi bệnh thường xuyên bởi các bác sĩ uy tín rất cần thiết với nhóm đối tượng này. Hiểu được điều đó, Medihome phối hợp với Phòng khám Đa khoa Dr.Binh Tele_Clinic xây dựng nên Gói Chăm Sóc Và Điều Trị Bệnh Tăng Huyết Áp giúp bệnh nhân và người nhà được chăm sóc và điều trị tốt nhất ngay tại nhà. Đây là lựa chọn hàng đầu cho người có nguy cơ mắc huyết áp cao hoặc có dấu hiệu bị tăng huyết áp.

Khách hàng quan tâm tới Gói Chăm Sóc Và Điều Trị Bệnh Tăng Huyết Áp tại Medihome vui lòng xem thông tin chi tiết TẠI ĐÂY.

Thời điểm đo huyết áp chính xác nhất trong ngày

Ngày nay, với sự phổ biến các dụng cụ điện tử giúp đo huyết áp tại nhà, mọi người đều có thể tự theo dõi huyết áp cho chính mình và người thân. Tuy nhiên, diễn biến huyết áp trong ngày như thế nào, đo huyết áp vào thời gian nào là chính xác nhất,… là những vấn đề không phải ai cũng hiểu rõ.

  1. Huyết áp là gì?

Huyết áp là áp lực máu trong động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của tim và sức cản của động mạch.

Khi đo huyết áp, nhất là với máy điện tử, chúng ta thường thấy hiện lên hai chỉ số là huyết áp tối đa (hay còn gọi là huyết áp tâm thu) và huyết áp tối thiểu (hay còn gọi là huyết áp tâm trương).

Bác sĩ sẽ chẩn đoán chúng ta bị cao huyết áp khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên. Nếu chỉ số huyết áp của chúng ta luôn thấp hơn 90/60 mmHg thì được xem là huyết áp thấp. Như vậy, huyết áp tâm thu của chúng ta dao động trong khoảng 90 đến 140 mmHg, huyết áp tâm trương dao động trong khoảng 60 đến 90 mmHg thì được xem là bình thường.

  1. Diễn biến huyết áp trong ngày như thế nào?

Huyết áp là một chỉ số phản ánh trạng thái cân bằng động học của các quá trình sinh lý trong cơ thể. Chính vì thế, huyết áp của chúng ta không phải luôn ổn định hay giữ cùng một chỉ số mà sẽ thay đổi tùy theo hoạt động, cảm xúc hoặc tình trạng sức khỏe của chúng ta ngay tại thời điểm đó. Chỉ cần một hoạt động nhỏ như thay đổi vị trí, tư thế, uống cà phê hay hút thuốc lá, bị xúc động… cũng sẽ làm huyết áp tăng lên.

Thông thường, huyết áp sẽ có khuynh hướng cao hơn vào buổi sáng và thấp hơn vào buổi tối. Đỉnh thấp nhất thường rơi vào lúc chúng ta ngủ sâu nhất. Trong khi đó, chỉ số cao nhất của huyết áp lại đánh dấu nhiều đỉnh khác nhau, đó là mỗi khi chúng ta hoạt động gắng sức hay suy nghĩ, căng thẳng, và sau đó cơ thể sẽ điều chỉnh về trạng thái thăng bằng. Nếu cơ thể không có khả năng này, đo huyết áp luôn ở mức cao hay mức thấp, đó là tình trạng bệnh lý thực sự.

  1. Đo huyết áp vào thời gian nào là chính xác nhất?

Chính vì huyết áp thường xuyên dao động nên những kiến thức về thời điểm đo huyết áp là vô cùng cần thiết. Từ đó, để kết luận chúng ta có bị tăng huyết áp hay không, hay huyết áp thấp hay huyết áp bình thường thì phải cần căn cứ vào trị số huyết áp của nhiều ngày, nhiều thời điểm khác nhau trong một ngày. Hiểu và nhớ các mốc thời gian đó, ghi lại chỉ số huyết áp, nhịp tim vào một cuốn sổ nhật ký hoặc lưu lại trên điện thoại bằng ứng dụng theo dõi & quản lý bệnh mãn tính như Medihome sẽ giúp việc theo dõi sức khỏe tại nhà được thuận tiện hơn.

Việc đo huyết áp tại nhà thường được khuyên rằng nên thực hiện vào buổi sáng sau khi thức dậy và trước khi bước ra khỏi giường. Nếu được yêu cầu theo dõi huyết áp nhiều lần trong ngày, nên chọn các thời điểm cố định, dễ nhớ và cũng dễ có căn cứ so sánh. Tuy nhiên, các lần đo đều thực hiện sau khi cơ thể đã được nghỉ ngơi ít nhất 15 phút với tinh thần hoàn toàn thoải mái. Tuyệt đối không đo huyết áp sau bữa ăn no hay lúc quá đói, quá mệt, đang buồn tiểu, sau khi hút thuốc hoặc uống cà phê hoặc đang trong tình trạng căng thẳng, nóng giận.

Đo huyết áp có thể thực hiện khi ngồi lẫn khi nằm với tư thế khoan thai và điều kiện là vị trí đặt máy đo trên bắp tay hay trên cổ tay phải ngang với tim. Lúc này, người bệnh nên ngồi ghế có tựa, tay đặt trên bàn hay nằm ngửa, tay để xuôi theo thân mình; đồng thời, không mặc quần áo quá bó hay quá chật dễ khiến huyết áp tăng giả tạo. Tốt nhất đo liên tiếp 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút và lấy con số trung bình giữa các lần đo. Đo cùng lúc hai tay và chọn tay có chỉ số huyết áp cao hơn.

Nếu biết tự đo huyết áp tại nhà một cách chuẩn xác, chỉ số đó sẽ có giá trị tin tưởng cao hơn trong chẩn đoán bệnh và theo dõi điều trị về lâu dài. Bởi lẽ, khi người bệnh đi khám tại phòng khám, bệnh viện, chỉ số huyết áp đo được thường có khuynh hướng cao hơn tại nhà. Đó là hệ quả của hiện tượng tăng huyết áp áo choàng trắng. Điều này được lý giải là khi tiếp xúc với các nhân viên y tế, màu áo blouse trắng thường khiến bệnh nhân lo âu, căng thẳng nên khiến huyết áp tăng hơn bình thường.

Trong trường hợp ngược lại, nếu đo huyết áp tại nhà cao hơn tại phòng khám, cần nghi ngờ hiện tượng tăng huyết áp giấu mặt. Điều này rất nguy hiểm vì dễ bỏ sót chẩn đoán, dễ mắc biến chứng khi huyết áp cao đột ngột. Do đó, trong cả hai trường hợp, giải pháp cần đặt ra là đo Holter huyết áp. Máy sẽ gắn vào bắp tay và ghi nhận huyết áp mỗi 30 phút đến 1 giờ trong suốt 24 giờ. Kết quả trả về sẽ là một biểu đồ dao động huyết áp trong ngày, cho phép xác định tình trạng huyết áp được chuẩn xác hơn.

Nói tóm lại, hiểu biết về mối nguy hiểm của các bệnh lý huyết áp cũng như biết các thời điểm đo huyết áp trong ngày là việc làm cần thiết để bảo vệ sức khỏe toàn diện. Từ đó, sự phối hợp, hợp tác và thái độ tuân thủ điều trị cùng bác sĩ sẽ giúp kiểm soát huyết áp ổn định cho chính bản thân mình và những người thân yêu.

Huyết áp cao nên ăn gì để hạ?

Theo các chuyên gia y tế, huyết áp cao là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tim mạch và đột quỵ. Do đó, ngoài việc uống thuốc điều trị, tập luyện, người cao huyết áp cần có chế độ ăn uống hợp lí tránh tình trạng bệnh diễn biến nặng và gây ra các biến chứng.

Người cao huyết áp nên ăn gì?

Chế độ dinh dưỡng đóng một vai trò rất lớn quyết định giúp kiểm soát huyết áp tốt hơn. Ngoài việc dùng thuốc kiểm soát huyết áp hàng ngày thì chế độ sinh dưỡng và tập luyện hàng ngày là cách tốt nhất giúp bạn giảm huyết áp. Vì vậy, trong khẩu phần ăn nên giảm các loại thực phẩm chứa chất béo, natri, và hạn chế uống các đồ uống có cồn như rượu, bia.

Ha huyet ap cao nen an gi medihome

 

Cụ thể trong thực đơn hàng ngày cần lưu ý đảm bảo:

  • Chất bột đường từ 300 đến 320 g.
  • Chất đạm: Từ 0,8g đến 1g protein cho một kg cân nặng.
  • Chất béo từ 25 đến 30 g. Nên dùng dầu thực vật như dầu đậu nành, đậu phộng, mè, ô liu, hướng dương.
  • Chất xơ có nhiều ở rau, củ, quả khoảng 30 đến 40 g (tương đương từ 300 đến 500 g rau).
  • Muối ăn (kể cả bột ngọt, bột nêm, nước tương, nước mắm) không quá 6g.

Chế độ ăn có cá, thịt nạc, dầu thực vật và nhiều rau xanh, củ, quả, đậu, hạt là an toàn nhất. Các loại rau củ tốt cho người bệnh cao huyết áp như cần tây, cải cúc, rau muống, măng lau, cà chua, cà tím, cà rốt, nấm hương, tỏi, mộc nhĩ. Khi ăn cần chậm rãi, nhai kỹ, ăn nhiều vào buổi sáng, hạn chế ăn muối.

Cần bổ sung những thực phẩm giàu magiê, kali, và canxi. Nhìn chung, người bị tăng huyết áp nên ăn những đồ ăn giàu protein chứa ít chất béo, các loại ngũ cốc, trái cây và rau xanh.

Cao huyết áp nên ăn uống như thế nào?

Sau đây là một số loại thực phẩm tốt nên có trong chế độ ăn của người cao huyết áp.

Cháo bột yến mạch

Là loại thực phẩm giàu chất xơ, hàm lượng chất béo và natri thấp, và rất rẻ nên cháo bột yến mạch là một trong những loại thực phẩm rất phổ biến, cần thiết đối với những người huyết áp cao.

chao-bot-yen-mach-cao-huyet-ap-medihome

Thời điểm lý tưởng để ăn cháo bột yến mạch là vào buổi sáng, bởi cháo bột yến mạch không chỉ có tác dụng trong điều trị huyết áp cao mà còn là loại thực phẩm bổ sung năng lượng cho cả ngày dài năng động.

Không nên cho thêm đường mà nên bổ sung thêm các loại quả tươi, lạnh để ăn kèm với cháo bột yến mạch.

Khoai tây

Trong thành phần của khoai tây có chứa hai loại khoáng chất là kali và magiê giúp hạ huyết áp. Ngoài ra, trong khoai tây giàu chất xơ rất cần trong khẩu phần mỗi bữa ăn của gia đình bạn.

Rau lá màu xanh

Đó là những loại thực phẩm giàu kali sẽ giúp cơ thể bạn đạt tỷ lệ kali cao hơn so với natri, vì vậy giúp trung hòa natri trong cơ thể. Điều này cho phép cơ thể loại bỏ được natri trong thận thông qua đường nước tiểu, vì vậy mà huyết áp sẽ hạ.

Các loại rau màu xanh như rau diếp cá, rau xà lách, rau cải xoăn, củ cải xanh, cải rổ, rau chân vịt đều là những loại rau rất giàu kali.

Nên chọn những loại rau tươi xanh vì các loại rau quả đóng hộp thường có thêm natri. Cũng có thể chọn rau quả đông lạnh, vì rau quả đông lạnh chứa nhiều chất dinh dưỡng gần như ngang với các loại rau quả còn tươi, và dễ bảo quản.

Củ cải đường

Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra sức khỏe của những người mắc bệnh cao huyết áp đều được cải thiện đáng kể sau khi uống nước ép từ củ cải đường. Ngoài ra, thành phần nitrat trong nước ép từ củ cải đường có thể giúp hạ huyết áp chỉ trong 24h.

Cách dùng: Có thể ép cải đường lấy nước uống hay nấu chín củ cải đường để ăn hay các món chế biến từ củ cải như món hầm.

Chuối

Nếu muốn cung cấp kali cho cơ thể, bạn không thể bỏ qua quả chuối trong khẩu phần ăn hàng ngày. Ăn các loại thực phẩm giàu kali tự nhiên như chuối sẽ tốt hơn nhiều so với những thực phẩm chức năng.

Những loại quả mọng

Các loại quả mọng, đặc biệt là việt quất dồi dào một hợp chất tự nhiên có tên là flavonoids. Một nghiên cứu cho thấy việc tiêu thụ hợp chất flavonoids có thể ngăn ngừa huyết áp cao và hạ huyết áp.

Các loại quả mọng như quả mâm xôi, quả dâu tây để bổ sung vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. Trong gia đình có người bị tăng huyết áp nên chuẩn bị những loại quả mọng này và sử dụng các loại quả này làm món tráng miệng dễ ăn, giàu dinh dưỡng cho cả gia đình.

Sữa không đường

Sữa không đường là một nguồn dinh dưỡng vô cùng tuyệt vời trong việc cung cấp canxi, ít chất béo rất cần thiết trong khẩu phần ăn hàng ngày và rất hữu ích trong việc hạ huyết áp.

Thay vì ăn các loại sữa có hàm lượng chất béo cao thì bạn nên ăn những loại sữa ít chất béo như các loại sữa chua.

Cao huyết áp nên làm gì?

Đi bộ là phương thức tập luyện rất tốt nhờ tác dụng làm giảm áp lực trong máu và giúp tim sử dụng được nhiều oxy hơn gấp 4 đến 5 lần so với bình thường. Các chuyên gia khuyên người bệnh nên đi bộ đều đặn mỗi ngày từ 15 đến 30 phút sẽ giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch và những biến chứng do cao huyết áp gây ra.

Nên tập hít thở sâu vì đây là một thao tác rất đơn giản nhưng có tác dụng to lớn giúp bình ổn huyết áp. Hít thở sâu có tác dụng giảm stress và tạo cơ hội cho người bệnh biết cách kiểm soát huyết áp của mình. Nên dành khoảng 10 phút vào mỗi tối hoặc sáng để hít thở. Hít thở càng sâu càng tốt. Ngoài ra có thể tham gia thêm một lớp học yoga.

Hạn chế các loại thủy hải sản như tôm đồng, tôm biển, cua biển, mực…

Không nên ăn các món chế biến từ nội tạng và mỡ động vật, thịt đóng hộp, giăm bông, thịt nguội, da gia súc và gia cầm, sản phẩm làm từ sữa béo, chocolate, khoai tây chiên.

Hạn chế các thức ăn giàu cholesterol, quá mặn, quá ngọt, quá béo. Nói chung, mỗi ngày không nên dùng hơn 250 mg cholesterol từ các loại thực phẩm.

Bệnh Tiểu Đường – Gói Chăm Sóc Và Quản Lý Toàn Diện

Gói Dịch Vụ Chăm Sóc Và Quản Lý Bệnh Tiểu Đường Chi Tiết Nhất

Bệnh tiểu đường là một căn bệnh mãn tính được đặc trưng bởi lượng đường trong máu cao. Lượng đường trong máu được kiểm soát bởi insulin, một loại hoóc-môn được sản xuất bởi tuyến tụy. Bệnh tiểu đường xảy ra khi tuyến tụy không thể sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thể trở nên kháng insulin hoặc cả hai. Nhiều nghiên cứu cho thấy, hiện tại chưa có phác đồ chữa trị dứt điểm căn bệnh này. Do đó, căn bệnh này cần phải được theo dõi và điều trị cho đến cuối đời. Để việc chữa bệnh tiểu đường sẽ đạt hiệu quả, người bệnh cần kiên trì tuân thủ chế độ ăn uống, vận động cũng như phác đồ điều trị của bác sỹ. 

Hiểu được điều đó, Medihome phối hợp với Phòng khám Đa khoa Dr.Binh Tele_Clinic xây dựng nên Gói Chăm Sóc Và Quản Lý Bệnh Tiểu Đường giúp bệnh nhân và người nhà được chăm sóc và điều trị tốt nhất theo tiêu chuẩn của Anh Quốc và Hoa Kỳ.

CHI TIẾT GÓI DỊCH VỤ CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG:

  1. Hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng theo dõi sức khỏe Medihome miễn phí
  2. Tập hợp hồ sơ y tế, thông tin tình trạng sức khỏe bệnh nhân từ trước đến thời điểm đăng ký dịch vụ
  3. Hội đồng các bác sỹ chuyên môn xem xét hồ sơ bệnh án, đánh giá tình trạng sức khỏe và lập kế hoạch quản lý, điều trị bệnh kết hợp y tế – chế độ sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng
  4. MIỄN PHÍ: Lấy mẫu xét nghiệm và đo các chỉ số y tế cơ bản (3 tháng/lần) theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa (không bao gồm: chi phí xét nghiệm và các dịch vụ y tế chuyên khoa khác như chụp XQ, điện tim, siêu âm, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng, v.v tại nhà
  5. Tổng đài chăm sóc sức khỏe hỗ trợ 24/7
  6. Được theo dõi chỉ số y tế từ xa, chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng định kỳ (theo lịch và kế hoach của bác sỹ thiết kế riêng cho từng người)
  7. Nhận bản tổng hợp đánh giá y tế cá nhân hàng tháng
  8. Quản lý, theo dõi đáp ứng thuốc, tư vấn dùng thuốc
  9. Cấp, phát thuốc tại nhà định kỳ (3 tháng/ lần)
  10. Người bệnh được cảnh báo sớm các nguy cơ thông qua hệ thống theo dõi thường xuyên
  11. Tư vấn (qua điện thoại và hình ảnh video) bởi các Bác sỹ đa khoa và chuyên khoa có uy tín giải đáp các vướng mắc về sức khỏe thân thể và sức khỏe tâm thần, thuốc, dinh dưỡng, tập luyện, và phương án điều trị.
  12. Tư vấn & chỉ dẫn cách tự chăm sóc, theo dõi bệnh, sơ cứu cho người nhà
  13. Hỗ trợ cấp cứu (Nhận cuộc gọi cấp cứu 24/7, hỗ trợ liên lạc với đơn vị cấp cứu gần nhất, theo dõi quá trình cấp cứu).
  14. Tư vấn y tế Quản lý hồ sơ sức khỏe trọn đời
  15. Tư vấn các chế độ về Bảo hiểm Y tế, BHXH và Bảo hiểm sức khỏe cao cấp
  16. Hỗ trợ tư vấn, liên hệ và chuẩn bị hồ sơ y tế khi bệnh nhân có nhu cầu khám chữa bệnh tại những Bệnh viện đối tác có uy tín tại nước ngoài
  17. MIỄN PHÍ: Tra cứu thông tin trên ứng dụng: tìm nhà thuốc gần nhất, tra cứu các cơ sở y tế trên toàn quốc, tra cứu thuốc, các bài viết mới nhất về công nghệ điều trị bệnh tại Việt Nam và thế giới
  18. Kiểm định thiết bị đo cá nhân của người bệnh để đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn nhà sản xuất (1 lần/năm) tại Trung tâm dịch vụ kỹ thuật.
  19. Hỗ trợ dịch vụ Bác sĩ gia đình: theo dõi định kỳ tình trạng sức khỏe, tư vấn, phòng ngừa, đánh giá sức khoẻ trước khi các nguy cơ tiềm ẩn xảy ra với sức khoẻ của toàn bộ các thành viên trong gia đình. Mỗi thành viên sẽ có một hồ sơ bệnh án và được theo dõi riêng.
  20. Hỗ trợ quản lý và chăm sóc người bệnh khi đi xa (đi công tác, du lịch,..) tại các phòng khám uy tín trong chuỗi liên minh các phòng khám trên toàn quốc với tiêu chuẩn tương đương (Lưu ý: Thông báo trước với Trung tâm trực điều phối y tế 24/7 – 1900 9204)

Đối tượng sử dụng gói:

  • Người ít vận động.
  • Có bố hay mẹ đẻ bị đái tháo đường.
  • Người thuộc chủng tộc có nguy cơ cao (Mỹ da đen, Mỹ bản địa, Mỹ gốc Châu Á, người Châu Á Thái Bình Dương).
  • Sinh con to, cân nặng lúc sinh của đứa trẻ lớn hơn 4 kg hoặc đã được chẩn đoán là ĐTĐ thai kỳ.
  • Bị tăng huyết áp (Huyết áp lớn hơn hoặc bằng 140/90 mmHg).
  • Có HDL-C ≤ 35mg/dl (0.9mmol/l) hoặc nồng độ triglycerid ≥ 250mg/dl (2.82mmol/l).
  • Người bị hội chứng buồng trứng đa nang.
  • Đã được chẩn đoán là rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết khi đói.
  • Có tình trạng bệnh lý kết hợp với đề kháng insulin (như chứng gai đen, buồng trứng đa nang).
  • Có tiền sử bị các bệnh về mạch máu.

Ăn Nhiều Đường Sẽ Làm Tăng Huyết Áp?

Đường và tinh bột là một trong 4 thành phần quan trọng, cung cấp năng lượng chính, của thức ăn. Nhưng, vì sao thìa đường ngọt ngào liệu có thể tăng huyết áp của con người?

Các bằng chứng được công bố trên tạp chí trực tuyến Open Heart cho thấy ăn nhiều đường có nguy cơ cao tăng huyết áp và bệnh tim mạch. Vấn đề đáng nói ở đây đó là: Tăng huyết áp là yếu tố chính góp phần vào tỷ lệ số ca tử vong tăng lên.

HỆ LUỴ CỦA ĐƯỜNG

Kiểm soát bệnh tăng huyết áp được cho là nhiệm vụ trọng tâm của ​​y tế công cộng và cách tiếp cận chế độ ăn uống để giải quyết cơn tăng huyết áp đã từng được tập trung chủ yếu vào lượng natri (muối) hấp thụ vào cơ thể. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng việc giảm huyết áp bằng cách hạn chế ăn muối là rất mong manh. Hơn nữa, thực phẩm chế biến sẵn không chỉ có muối mà còn có các thành phần tinh chế lớn từ các loại đường và các loại tinh bột khác nhau.

Các bằng chứng khoa học từ các nghiên cứu dân số và các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến đường là rất thuyết phục. Chúng chỉ ra rằng đường đóng vai trò chính trong sự phát triển của chứng tăng huyết áp. Hơn nữa, các bằng chứng này còn cho thấy đường nói chung và fructose nói riêng có thể góp phần tăng các rủi ro tim mạch.

Glucose là chất cung cấp năng lượng chính cho mọi sinh vật, từ con vi khuẩn bé nhỏ cho đến con người. Glucose là thành phần cấu tạo chính của tinh bột có trong ngũ cốc, các loại hạt, củ…. Cơ thể chúng ta có khả năng sản xuất ra glucose và mỗi tế bào trên bề mặt trái đất đều chứa glucose bên trong. Đây là một phân tử vô cùng quan trọng trong cuộc sống.

Tuy nhiên fructose thì không như vậy. Fructose là một loại đường có trong tự nhiên như trái cây và mật ong. Ngành công nghiệp thực phẩm cũng tạo ra đường fructose nhân tạo, chất làm ngọt phổ biến nhất trong các thực phẩm chế biến, đặc biệt là nước trái cây và nước ngọt

Sự khác biệt lớn nhất của hai loại đường này đó là: Khi mọi tế bào trong cơ thể đều có thể sử dụng glucose thì chỉ có gan là cơ quan duy nhất có khả năng chuyển hóa một lượng fructose nhất định. Nếu chúng ta ăn nhiều các chế phẩm chứa nhiều fructose nhân tạo, gan sẽ phải làm việc quá tải và chuyển hóa chúng thành chất béo. Đây cũng chính là nguyên nhân gây bệnh béo phì, tiểu đường tuýp 2, tim mạch và thậm chí cả ung thư.

ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG TỚI HUYẾT ÁP NHƯ THẾ NÀO?

Khi lượng đường được ăn nhiều hơn sẽ làm tăng huyết áp tâm thu (6,9 mm Hg) và tăng huyết áp tâm trương (5,6 mm Hg). Theo nghiên cứu, những ai ăn nhiều calo (từ 25% calo trở lên) sẽ tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch gấp 3 lần.

Chỉ số huyết áp như thế nào là cao? Đọc tiếp

Mức tiêu thụ đường bình quân đầu người hiện nay cao gấp từ 2 đến 8 lần so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), do thói quen ăn uống các chế phẩm ăn nhanh và làm sẵn. Xét đến thanh thiếu niên cụ thể, mức tiêu thụ hiện tại có thể cao gấp từ 6 đến 16 lần.

Việc lạm dụng quá mức fructose do ăn uống là một cơ chế có khả năng làm tăng nhịp tim, nồng độ muối trong thận và sức đề kháng của mạch máu… Tất cả những điều này đều có thể tương tác làm tăng huyết áp và tăng nhu cầu về oxy cơ tim.

Tuy nhiên, ăn đường – bao gồm cả fructose – từ sản phẩm sinh học tự nhiên (trái cây) lại không gây hại mà rất có lợi cho cơ thể.

Theo tiến sĩ James DiNicolantonio, Mỹ, việc giảm tiêu thụ đường bằng cách hạn chế các thực phẩm chế biến có chứa chúng nên được thực hiện trước tiên ngay ở các công ty chế biến thực phẩm thông qua tuyên truyền và tập huấn kiến thức sức khỏe. Nhiều bằng chứng cho thấy rằng ngay cả khi dùng một lượng đường vừa phải trong khoảng thời gian ngắn cũng có thể gây ra những tác động xấu với cơ thể.

Thường xuyên uống các đồ uống có đường như soda, cola, các đồ uống ngọt có ga… có thể dẫn đến hiện tượng  lão hóa sớm các tế bào miễn dịch, khiến cơ thể dễ bị bệnh mạn tính tương đương với ảnh hưởng của việc hút thuốc lá.

Nguồn: OpenHeart

BỆNH MÃN TÍNH LÀ GÌ?

Bệnh mãn tính là bệnh tiến triển kéo dài hoặc hay tái phát, thời gian bệnh từ 3 tháng trở lên. Bệnh mãn tính không thể ngừa bằng vắc xin, không thể chữa khỏi hoàn toàn và cũng không tự biến mất. Bệnh mãn tính phần lớn là bệnh không lây nhiễm, không do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng hoặc nấm gây nên.

Xu hướng bệnh tật thế giới cũng như Việt Nam đang thay đổi, nếu trước đây những bệnh cấp tính lây nhiễm như dịch hạch, sốt rét, nhiễm khuẩn các loại hay gặp thì hiện nay các bệnh không lây nhiễm như bệnh tim mạch, suy giảm chức năng gan đái tháo đường, ung thư ngày càng nhiều và gây tốn kém cho cá nhân và cộng đồng. Vậy, bệnh mãn tính không lây nhiễm là gì, nguyên tắc chữa trị và ngăn ngừa ra sao?

XU HƯỚNG MẮC BỆNH MÃN TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

Xu hướng thế giới là bệnh mãn tính không lây nhiễm ngày càng nhiều. Thống kê Bộ Y tế Việt Nam cũng cho thấy tỷ lệ mắc và chết do bệnh lý không lây nhiễm năm 1976 lần lượt là 43%, 45% thì đến năm 2003 các tỷ lệ này là 61%, 59%.

Bệnh có xu hướng tăng dần theo tuổi tác. Riêng nước Mỹ, ước tính đến năm 2049, số tàn tật chức năng do viêm xương khớp, đột quỵ, đái tháo đường, bệnh mạch vành, ung thư và suy tim tăng ít nhất 300%. Thuật ngữ “mãn tính” có thể có hoặc không trong tên gọi bệnh lý.

CÓ NHỮNG NHÓM BỆNH MÃN TÍNH NÀO?

  1. Ung thư.
  2. Suy thận mãn tính.
  3. Viêm gan mãn tính
  4. Bệnh nội tiết: béo phì, đái tháo đường…
  5. Bệnh lý tâm thần kinh: sa sút trí tuệ, trầm cảm…
  6. Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não…
  7. Bệnh tự miễn: lupus ban đỏ, xơ cứng bì, vẩy nến…
  8. Bệnh xương khớp mãn tính: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương…
  9. Hội chứng mệt mỏi mãn tính.
  10. Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính: bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phế quản mạn, hen và khí phế thũng…

GÁNH NẶNG CỦA BỆNH MÃN TÍNH LÀ GÌ?

Bệnh mãn tính hiện nay là nguyên nhân tử vong và tàn tật chính trên thế giới. Các bệnh mãn tính không lây nhiễm chính như bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh đường hô hấp chiếm 57% trong 59 triệu tử vong hàng năm và 46% gánh nặng bệnh tật toàn cầu.

Mỗi năm, nhồi máu cơ tim gây chết 7,2 triệu người, đột quỵ (nhồi máu não và xuất huyết não) gây chết 5,5 triệu người còn tăng huyết áp và các bệnh tim khác gây chết 3,9 triệu người.

Hiện nay thế giới có hơn một tỉ người cân nặng vượt chuẩn và ít nhất 300 triệu người bị béo phì.

Ước tính có 177 triệu người mắc bệnh tiểu đường, phần lớn là tiểu đường tuýp 2 và 2/3 người mắc bệnh tiểu đường sống tại các nước đang phát triển.

Khoảng 75% bệnh tim mạch do các yếu tố chính sau gây ra: loạn mỡ máu, tăng huyết áp, ít ăn rau và trái cây, ít vận động thân thể và hút thuốc lá.

Nằm trong số 10 yếu tố nguy cơ gánh nặng bệnh tật toàn cầu theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2002: béo phì, tăng huyết áp, loạn mỡ máu, uống rượu và hút thuốc lá là nguyên nhân gây bệnh mãn tính.

Thống kê tại Hoa Kỳ cho thấy những người từ 65 tuổi trở lên, có 75% người mắc ít nhất một loại bệnh mãn tính và 50% mắc ít nhất 2 loại bệnh mãn tính.

TẠI SAO LẠI MẮC BỆNH MÃN TÍNH?

Do sự tác động lâu dài của các yếu tố (Các độc tố, quá tải chức năng, tuổi tác, thói quen sinh hoạt, tâm sinh lý…) đến cơ thể gây suy giảm, thoái hóa, rối loạn các chức năng sống của cơ thể.

Nguyên lý điều trị bệnh mãn tính là gì?

Tác động tích cực giúp cơ thể phục hồi các chức năng sống để trở về trạng thái hoạt động bình thường phù hợp với sinh lý, tuổi tác và môi trường sống.

Nguyên tắc chữa trị bệnh mãn tính như thế nào?

– Đặc điểm nổi bật trong điều trị bệnh mãn tính là áp dụng những chế độ kiểm soát bệnh lâu dài nhằm phục hồi chức năng, cải thiện chất lượng sống và hạn chế tối đa biến chứng thực thể và chức năng.

– Nên bắt đầu bằng tập luyện, phục hồi chức năng, thay đổi lối sống dùng thực phẩm chức năng hoặc thuốc có nguồn gốc tự nhiên. Đây là những biện pháp an toàn, không gây tác dụng phụ và phù hợp sinh lý.

– Chỉ dùng thuốc Tây khi thật cần thiết và phải có chỉ định của bác sỹ.

– Nâng cao kiến thức cho người bệnh để tự theo dõi, chăm sóc và kiểm soát bệnh.

– Kết hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc và người bệnh trong việc áp dụng các chế độ điều trị: theo dõi bệnh, chế độ sinh hoạt, tập luyện, điều chỉnh thuốc.

Phòng bệnh mãn tính như thế nào?

Theo ngạn ngữ cha ông, “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, đây là giải pháp thông minh và ít tốn kém nhất.

Các biện pháp phòng bệnh mãn tính bao gồm:

  • Ăn nhiều rau và trái cây cũng như đậu và ngũ cốc.
  • Vận động thể lực mức độ trung bình mỗi ngày 30 phút, ít nhất 5 lần mỗi tuần.
  • Chuyển từ ăn mỡ động vật bão hoà sang dầu thực vật chưa bão hoà.
  • Giảm ăn mỡ, muối và đường.
  • Duy trì cân nặng chuẩn (chỉ số khối cơ thể nằm trong khoảng 18,5 đến 24,9, tính bằng cách lấy cân nặng tính bằng kilogam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét).
  • Không hút thuốc hoặc bỏ hút thuốc.
  • Sàng lọc một số bệnh ung thư như ung thư đại tràng, tiền liệt tuyến, ung thư vú theo độ tuổi tương ứng; ví dụ: đàn ông từ 50 tuổi trở đi nên nội soi đại tràng để phát hiện ung thư đại tràng và xét nghiệm dấu ấn sinh học kháng nguyên tiền liệt tuyến (PSA-Prostate-specific antigen) 3 năm/lần để phát hiện ung thư tiền liệt tuyến còn phụ nữ từ 50 tuổi trở lên thì tự khám vú hàng tháng một lần và chụp tuyến vú 1-2 năm/lần đối với người có nguy cơ cao.

Khi đã bị rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường, gút…việc chữa trị giúp bình ổn bệnh, hạn chế biến chứng, giúp người bệnh sinh hoạt bình thường, đặc biệt là giảm chi phí; ví dụ: nếu không kiểm soát tốt tăng huyết áp thì người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim; lúc xảy ra biến chứng, người bệnh không những phải chữa trị tăng huyết áp mà còn thêm chi phí chữa trị nhồi máu cơ tim vốn tốn kém gấp bội và sau khi qua cơn nguy cấp thì chi phí chữa bệnh bao gồm chi phí chữa tăng huyết áp , cao huyết áp và chi phí chữa di chứng nhồi máu cơ tim.

Nguồn: Tổng hợp

Lý Giải Hiện Tượng Khi Tuổi Cao Dễ Mắc Bệnh Cao Huyết Áp

Cao huyết áp là căn bệnh khá phổ biến trong xã hội hiện đại, nhưng khi tuổi cao căn bệnh này lại càng phát triển. Những nguyên nhân dưới đây được giới y khoa xem là những lý do rất tiềm ẩn.

VÀI NÉT VỀ BỆNH CAO HUYẾT ÁP

Cao huyết áp hay tăng huyết áp là căn bệnh mạn tính trong đó áp lực máu đo được ở động mạch tăng cao. Huyết áp thường được đo bằng hai chỉ số là huyết áp tâm thu (systolic) và huyết áp tâm trương (diastolic), dựa trên 2 giai đoạn co bóp và giãn nghỉ của cơ tim, tương ứng với áp lực cao nhất và áp lực thấp nhất của dòng máu trong động mạch. Đến nay, có nhiều chuẩn về khoảng bình thường của huyết áp. Huyết áp lúc nghỉ thông thường trong khoảng 100 – 140mmHg huyết áp tâm thu và 60 – 90mmHg huyết áp tâm trương, nếu trên ngưỡng 140/90mmHg được xem là mắc bệnh.

Cao huyết áp được phân thành hai dạng là tăng huyết áp nguyên phát và thứ phát. Tăng nguyên phát chiếm 90 – 95% số ca mắc bệnh, tức không xác định được bệnh nguyên nhân, hay nguyên nhân không rõ ràng (vô căn). Khoảng 5 – 10% còn lại là tăng huyết áp thứ phát, có nguyên nhân cụ thể do một số bệnh tác động tới thận, động mạch, tim, và hệ nội tiết. Tăng huyết áp tạo áp lực cho tim, dẫn đến gia tăng bệnh tim mạch, yếu tố nguy cơ chính trong tai biến mạch máu não, suy tim, phình động mạch, bệnh thận mạn, và bệnh động mạch ngoại biên cùng nhiều hệ luỵ nan y khác.

NHỮNG LÝ DO GÂY BỆNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI

  • Do hóa chất BPA: tạp chí cao huyết áp Hypertension của Mỹ số ra mới đây phát hiện thấy hóa chất BPA được dùng để tráng lớp lót bên trong của các loại bao bì đựng đồ uống như chai nhựa, lon hộp có thể bài tiết vào thực phẩm và làm tăng huyết áp. Rất nhiều nghiên cứu khác cũng phát hiện thấy phơi nhiễm mạn tính BPA làm tăng bệnh tim mạch, cao huyết áp.

Viện tim mạch Bluhm (BCI) Mỹ khuyến cáo mọi người nên tránh xa BPA, hạn chế dùng thực phẩm chứa trong đồ hộp, chai lọ nhựa, nên dùng sản phẩm đồ chứa khác thay thế như thủy tinh, gốm sứ, thép không rỉ, nhất là dùng đựng thực phẩm nóng. Khi dùng lò vi sóng không được cho đồ chứa nhựa vào lò,  nhiệt độ cao sẽ làm cho BPA tiết ra nhanh hơn.

  • Đường: thực phẩm rất gần gũi với con người, ngon miệng và dễ nghiện, thủ phạm gây béo phì, tăng huyết áp. Theo nghiên cứu của BCI, đường còn nguy hiểm hơn cả muối, vì vậy những người mắc bệnh cao huyết áp cần giảm ăn đường, nhất là đường fluctose được bổ sung vào cho các loại thực phẩm ăn nhanh.

Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) khuyến cáo, phụ nữ cao niên không nên ăn quá 6 thìa cà phê đường (khoảng 100 calo)/ngày, còn đàn ông không quá 9 thìa cà phê (150 calo). Ví dụ, một lon soda có chứa tới 9 thìa cà phê đường. Muốn giảm đường, trước tiên nên tránh xa thực phẩm ăn nhanh, chế biến quá kỹ bởi đây là nhóm thực phẩm không có lợi cho sức khỏe tim mạch.

  • Ngưng thở khi ngủ (sleep apnea): căn bệnh rối loạn thường gặp ở nhóm trung cao niên, nếu không được chẩn đoán, chữa trị kịp thời dễ dẫn đến ngáy ngủ và tăng huyết áp. Theo các chuyên gia ở Quỹ nghiên cứu giấc ngủ quốc gia Mỹ (NSF) khi đường khí thở bị gián đoạn, lượng oxy trong máu giảm, não truyền tín hiệu qua hệ thần để lấy thêm oxy cho tim cho tim vào não, vì vậy nó làm cho các mạch máu bị hẹp lại. Nếu thường xuyên thiếu hụt dưỡng khí thì chất lượng giấc ngủ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ngoài ra nó còn làm cho cơ thể bài tiết nhiều hoóc-môn stress, làm rối loạn nhịp tim, dẫn đến tăng huyết áp.

Để giảm bệnh, mọi người nên áp dụng lối sống khoa học, như giảm cân, năng luyện tập, ăn uống cân bằng khoa học, nếu nặng có thể tư vấn bác sĩ dùng thuốc, phẫu thuật hoặc mang thiết bị hỗ trợ hô hấp khi ngủ để giúp dòng không khí thông suốt.

  • Cô đơn: những người sống đơn chiếc, cô đơn hoặc luôn có cảm giác cô đơn thường dễ mắc bệnh cao huyết áp, căng thẳng, chất lượng cuộc sống bị suy giảm. Mới đây, các chuyên gia ở ĐH Chicago Mỹ đã kết thúc nghiên cứu dài 5 năm phát hiện thấy mối liên quan mật thiết giữa cô đơn và cao huyết áp ở nhóm người trên 50 tuổi. Ngược lại, những người có cuộc sống lạc quan, vui vẻ, nhiều bạn bè, mối quan hệ xã hội tốt, bản thân luôn cảm thấy cuộc đời có nghĩa, hạnh phúc thì có tỉ lệ mắc bệnh cao huyết áp tim mạch thấp.

Vì lý do này mọi người nên thay đổi cách suy nghĩ, thay đổi lối sống, duy trì mối quan hệ cộng đồng, tăng bạn bớt thù, giảm ý nghĩ thù địch sẽ giúp cho sức khỏe được củng cố, ít mắc bệnh bệnh cao huyết áp cũng như tim mạch.

  • Do thuốc chữa bệnh: các loại thuốc kê đơn lẫn không kê đơn (OTC) đều có tác dụng chữa bệnh, tăng cường sức khỏe nhưng thực tế một số loại thuốc lại làm tăng huyết áp. Theo bệnh viện Mayo Clinic Mỹ, những người dùng thuốc giảm đau, giảm sốt acetaminophen (Tylenol) thường có tỉ lệ mắc bệnh cao huyết áp cao hơn nhóm không dùng thuốc. Ngoài ra, một số loại thuốc như thuốc kháng viêm ibuprofen (Advil, Motrin IB), naproxen sodium (Aleve), thuốc chống trầm cảm Venlafaxine (Effexor), Bupropion (Wellbutrin), và Desipramine (Norpramin) cũng làm tăng huyết  áp. Một số loại dược thảo như thuốc bổ như: nhân sâm, cam thảo, cây ma hoàng (ephedra), các loại thuốc thông mũi, thuốc hít cũng có tác dụng phụ làm tăng huyết áp, vì vậy những người mắc bệnh cao huyết áp khi dùng các loại thuốc này nên tư vấn kỹ bác sĩ và đo huyết áp thường xuyên.
  • Mắc bệnh tuyến giáp: các chuyên gia ở AHA phát hiện thấy bệnh suy giáp (tức tuyến giáp sản xuất không đủ hormone tuyến giáp) và bệnh cường giáp (tuyến giáp sản xuất quá nhiều hoóc-môn tuyến giáp) là thủ phạm làm tăng huyết áp cao hơn so với những người bình thường. Không chỉ có suy giáp và cường giáp, các chứng bệnh liên quan đến tuyến giáp khác, như cường cận giáp cũng được xem là thủ phạm nặng ký gây bệnh cao huyết áp. Cận giáp tác động đến việc điều tiết hormone, tạo ra quá nhiều canxi trong máu và cuối cùng làm tăng huyết áp.

Để giảm bệnh, những người mắc bệnh tuyến giáp cần điều trị đồng thời những căn bệnh mắc phải, một khi tuyến giáp ổn định, làm việc tốt sẽ giúp giảm huyết áp, giúp ổn định tâm tính và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người trong cuộc.

Biểu hiện thường gặp của suy tim

Suy tim là tình trạng bệnh lý co bóp của trái tim không đạt hiệu quả như mong muốn, theo nhu cầu của cơ thể.

Suy tim là tình trạng bệnh lý co bóp của trái tim không đạt hiệu quả như mong muốn, theo nhu cầu của cơ thể. Đây là một bệnh khá phổ biến và rất nguy hiểm. Cần đi khám ngay nếu có các biểu hiện nghi ngờ, bất thường hoặc khi các dấu hiệu suy tim nặng lên. 

SUY TIM LÀ GÌ?

Thuật ngữ “Suy tim” nhằm để chỉ tình trạng co bóp của trái tim không đạt hiệu quả như mong muốn, theo nhu cầu của cơ thể. Bản thân suy tim không phải là một bệnh mà là hậu quả do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Trong đại đa số các trường hợp, suy tim là tình trạng giảm khả năng co bóp của quả tim dẫn đến giảm lưu lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể, đồng thời gây ứ trệ nước tại các cơ quan, nên được gọi là suy tim ứ huyết (ứ máu).

bieu-hien-suy-tim-medihome

NGUYÊN NHÂN GÂY SUY TIM

Có rất nhiều nguyên nhân, do: thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh van tim, tim bẩm sinh, bệnh cơ tim, bệnh màng ngoài tim, tăng huyết áp mạn tính, loạn nhịp tim, hay do bệnh phổi mạn tính… Ngoài ra còn một số các nguyên nhân khác như suy tim do thừa dịch, chẳng hạn trong một số trường hợp lượng dịch bị ứ lại trong hệ thống tuần hoàn quá nhiều làm tim quá tải gây suy tim hay do thiếu vitamin B1, người nghiện rượu, người suy dinh dưỡng… cũng có nguy cơ bị suy tim. Tuy nhiên trong thực tế tại các nơi khám bệnh, khoảng 40% các trường hợp không thể tìm được một nguyên nhân cụ thể nào.

CÁC BIỂU HIỆN THƯỜNG GẶP

Các biểu hiện của suy tim mà bệnh nhân có thể nhận biết được.

Khó thở: cảm giác hụt hơi, thiếu không khí, ngột thở. Đây triệu chứng sớm nhất và thường gặp nhất.

  • Trong suy tim cấp: khó thở xuất hiện đột ngột và nặng lên nhanh chóng nếu không được điều trị kịp thời.
  • Trong suy tim mạn tính: biểu hiện khó thở tùy thuộc vào mức độ và tiến triển của bệnh. Ban đầu khó thở chỉ xuất hiện khi gắng sức như leo cầu thang, đi bộ một quãng đường dài, mang vác vật nặng hoặc khi sinh hoạt tình dục. Về sau khó thở xuất hiện thường xuyên hơn, ngay cả khi nghỉ ngơi, thậm chí là khi ngủ làm cho người bệnh phải ngồi dậy để thở.

Tuy nhiên cần lưu ý rằng, khó thở còn có thể là biểu hiện trong nhiều bệnh khác. Bởi vậy, trên thực tế nhiều khi rất khó phân biệt được chính xác nguyên nhân của các dấu hiệu trên là do suy tim hay do bệnh ở phổi hoặc do tình trạng bệnh lý khác.

TRIỆU CHỨNG PHÙ

Biểu hiện phù là hậu quả của ứ trệ nước trong cơ thể. Do khi tim suy, sức co bóp của cơ tim giảm, máu đến các cơ quan trong cơ thể không đầy đủ như lúc bình thường cũng như không lưu chuyển lại tim và dẫn tới ứ dịch ở các mô mềm gây ra phù. Bên cạnh đó, khi lượng máu đến thận không đủ, cơ quan này sẽ tiết ra các chất gây giữ lại nước và muối trong cơ thể.

Ban đầu, phù thường kín đáo ở mắt cá hoặc mu chân, với đặc điểm là mềm ấn ngón tay sẽ lõm và khi bỏ ngón tay ra vết lõm tồn tại lâu mới hồi phục, phù rõ về cuối ngày và nhẹ về sáng sớm (khác với phù do bệnh thận là phù rõ vào buổi sáng). Khi bệnh tiến triển mà không được phát hiện và điều trị kịp thời, phù sẽ tăng dần và rất dễ nhận biết. Phù thường đi kèm với khó thở.

Các biểu hiện khác:

Mệt mỏi, làm việc gắng sức rất dễ mệt cũng thường gặp (có thể lẫn với các bệnh khác) do suy tim dẫn tới không cung cấp đủ ôxy nuôi dưỡng cơ thể; Hay khó ngủ về đêm vì khó thở, ho kéo dài không có đờm, đi tiểu nhiều về đêm, chướng bụng, chán ăn, suy giảm trí nhớ… cũng có thể là các dấu hiệu của suy tim.

ĐIỀU TRỊ

Tùy thuộc vào mức độ và giai đoạn của suy tim, các bác sỹ sẽ chỉ dùng thuốc hoặc có thêm các biện pháp hỗ trợ tích cực như thở ôxy, hỗ trợ hô hấp bằng máy thở.

Điều trị căn nguyên gây ra bệnh, cùng với việc điều trị triệu chứng. Việc điều trị nguyên nhân rất quan trọng, có thể tiến hành ngay nếu có thể (do truyền nhiều dịch, do tràn dịch màng ngoài tim, rối loạn nhịp tim cấp, thiếu vitamin B1, suy hoặc cường chức năng tuyến giáp…), hoặc sau khi triệu chứng suy tim đã ổn định và tình trạng bệnh nhân cho phép. Ví dụ: nếu do hở hay hẹp van tim thì có thể mổ thay hoặc sửa van tim…

LỜI KHUYÊN ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN BỊ SUY TIM

  • Về chế độ ăn: Cần giảm muối (giảm mặn, không mì chính…) vì ăn nhiều muối sẽ gây giữ nước và phù. Nên tránh mì chính, bột ngọt (là một dạng muối), các đồ chế biến sẵn. Lựa chọn các thức ăn có ít muối. Lượng muối trung bình một ngày không nên quá 2 gam; Hạn chế lượng nước (uống và ăn vào cơ thể) nhất là khi bệnh nặng; Chú ý đến chế độ ăn giảm cân nếu bị béo phì; Không nên uống rượu ; Không hút thuốc lá.
  • Về tập luyện, hoạt động thể lực phải phù hợp, tránh gây quá tải cho tim, nên theo lời khuyên của bác sỹ. Không nên chỉ ngồi một chỗ vì suy tim làm ứ máu, nếu không vận động sẽ khiến dễ bị tắc mạch hơn. Tuy nhiên, không giống như các cơ bắp khác, hoạt động nhiều không làm tim khoẻ hơn mà có thể còn có hại nếu quá mức. Tốt nhất là tuân thủ chế độ hoạt động thể lực theo lời khuyên của bác sỹ. Biện pháp dễ làm nhất và có hiệu quả là đi bộ, bắt đầu từ từ và tăng dần.

Dừng ngay các hoạt động thể lực như bơi, đi bộ nhanh, mang vác vật nặng hoặc sinh hoạt tình dục mà thấy hơi khó thở, đau ngực hoặc hoa mắt.

Theo dõi cân nặng, tăng cân là dấu hiệu sớm cho biết tình trạng ứ nước trong cơ thể, suy tim nặng lên.

  • Uống thuốc đều theo đơn: Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều lượng nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Đi khám ngay: Nếu có các biểu hiện bất thường hoặc khi các dấu hiệu bệnh nặng lên. Theo dõi thường xuyên và điều trị càng sớm càng dễ dàng và càng hiệu quả.

Tăng Huyết Áp Và Bệnh Tim Mạch Ở Người Cao Tuổi

Tăng huyết áp là bệnh khá phổ biến ở người cao tuổi. Do sự lão hóa, động mạch trở nên cứng và ít mềm dẻo. Tình trạng này dẫn đến huyết áp tâm thu cao, tạo ra sự chênh lệch lớn giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ở người cao tuổi.

MỤC TIÊU HUYẾT ÁP HỢP LÝ CHO NGƯỜI CAO TUỔI

Mặc dù hiện nay, hướng dẫn chung là  chỉ số huyết áp bình thường là huyết áp tâm thu dưới 140mmHg và huyết áp tâm trương dưới 90mmHg, riêng mục tiêu cho bệnh nhân cao tuổi phải là huyết áp tâm thu dưới 150mmHg và huyết áp tâm trương dưới 90mmHg. Ở bệnh nhân cao tuổi bị tiểu đường hoặc bệnh thận mạn tính, mục tiêu giảm huyết áp nên là huyết áp tâm thu dưới 140mmHg.

Thực tế cho thấy, mục tiêu điều trị đối với huyết áp chỉ đạt khoảng 70% ở người cao tuổi dùng thuốc điều trị tăng huyết áp, nhưng các nghiên cứu đã chứng minh lợi ích đáng kể khi áp dụng điều trị, ngay cả khi huyết áp mục tiêu không đạt được. Những lợi ích này bao gồm giảm nguy cơ đột quỵ do xuất huyết và thiếu máu cục bộ và giảm 4,4% suy tim.

NHỮNG NGUY CƠ KHI NGƯỜI CAO TUỔI TĂNG HUYẾT ÁP

Tăng huyết áp tâm thu ở người cao tuổi thường được gọi là “tăng huyết áp tâm thu đơn độc”, được đặc trưng với huyết áp tâm thu lớn hơn 160mmHg, huyết áp tâm trương dưới 90mmHg. Tăng huyết áp tâm thu là nguyên nhân phổ biến nhất gây tăng huyết áp ở những bệnh nhân trên 50 tuổi, là yếu tố nguy cơ lớn đối với bệnh tim và đột quỵ so với các thể tăng huyết áp nguyên phát khác.

Điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi có tầm quan trọng đặc biệt, bởi những lý do sau:

  • Do tăng nguy cơ biến cố tim mạch ở người cao tuổi so với bệnh nhân trẻ có cùng yếu tố nguy cơ.
  • Do tăng huyết áp ảnh hưởng đến suy giảm nhận thức ở người cao tuổi. Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa tăng huyết áp và mất trí nhớ. Điều trị lâu dài và kiểm soát tốt bệnh tăng huyết áp làm giảm đáng kể nguy cơ mắc chứng Alzheimer và mất trí nhớ do nguyên nhân mạch máu.

Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với bệnh mạch máu. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những bệnh nhân bị tăng huyết áp được điều trị có tần suất đột quỵ, tử vong do đột quỵ, đau tim và các biến cố tim mạch khác thấp hơn.

NÊN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC

Mặc dù những thay đổi trong lối sống như giảm cân, giảm muối và tập thể dục đem lại nhiều lợi ích, nhưng trong thực tế thay đổi lối sống không phải lúc nào cũng được thực hiện một cách đều đặn và nhất quán để cho phép bệnh nhân lớn tuổi đạt được lợi ích tối đa. Thay đổi lối sống không phải lúc nào cũng dễ dàng được thực hiện ở người cao tuổi và cũng có thể có nhiều rào cản. Điều quan trọng là không có bằng chứng thực sự cho thấy chỉ áp dụng đơn độc biện pháp thay đổi lối sống giúp kiểm soát tốt các nguy cơ nghiêm trọng đối với tăng huyết áp ở người cao tuổi. Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp kèm thay đổi lối sống hiệu quả hơn nhiều trong việc giảm các biến cố tim mạch ở người cao tuổi. Nói chung, những người có nhiều yếu tố nguy cơ đáng kể cho bệnh tim mạch, bất kể tuổi tác của họ, nên được điều trị bằng thuốc để đạt được huyết áp mục tiêu.

Các bệnh lý đi kèm như bệnh thận, bệnh gút, tiểu đường, loãng xương và suy tim ở người cao tuổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn thuốc được sử dụng để kiểm soát huyết áp. Nhiều bệnh lý đan xen ở bệnh nhân cao tuổi đòi hỏi bác sĩ xác định thận trọng thuốc huyết áp phù hợp.

Tăng huyết áp có thể khó kiểm soát hơn ở người cao tuổi và đơn thuốc có thể được kê nhiều hơn một loại thuốc. Điều này có thể dẫn đến hạ huyết áp tư thế đứng khi thay đổi từ tư thế ngồi nằm sang đứng. Điều đặc biệt quan trọng là đo huyết áp của người lớn tuổi khi đứng để có giải pháp ngăn ngất xỉu khi bệnh nhân đứng dậy. Hạ huyết áp tư thế đứng là nguy cơ luôn dễ gặp ở người cao tuổi, vì bệnh nhân lớn tuổi thường dùng nhiều loại thuốc gây ra các tương tác bất lợi cho huyết áp.

LỜI KHUYÊN THẦY THUỐC

Người trên 60 tuổi, ước tính tới 80% sẽ bị ảnh hưởng bởi tăng huyết áp. Người cao tuổi có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của họ bằng cách giảm nguy cơ đột quỵ, cơn đau tim, suy tim và tử vong thông qua việc kiểm soát tốt huyết áp. Điều trị tăng huyết áp có thể kéo dài tuổi thọ và giảm nguy cơ các biến cố nghiêm trọng như đột quỵ hoặc cơn đau tim. Người cao tuổi bị tăng huyết áp, nên khám và xin tư vấn của bác sĩ tim mạch về việc thay đổi lối sống và điều trị bằng thuốc hạ huyết áp. Bắt đầu can thiệp điều trị càng sớm, chất lượng cuộc sống càng tăng.

Ý nghĩa của các chỉ số huyết áp

TẠI SAO BẠN CẦN PHẢI BIẾT Ý NGHĨA CỦA NHỮNG CHỈ SỐ HUYẾT ÁP?

Việc hiểu được những con số này thì thật ra không dễ chút nào vì chúng chứa những từ ngữ chuyên môn như “tâm thu”, “tâm trương”, “mi-li-mét thủy ngân” (mmHg). Tuy phức tạp, nhưng bạn vẫn phải hiểu chúng để có thể kiểm soát được huyết áp của mình, điều quan trọng là bạn phải biết ở mức nào được xem là bình thường, cũng như khi nào thì huyết áp bạn được xem là quá cao.

NHỮNG CHỈ SỐ HUYẾT ÁP NÀY LÀ GÌ?

Mọi người đều muốn có một cơ thể khỏe mạnh và có một mức huyết áp bình thường. Khi bác sĩ tiến hành đo huyết áp cho bạn, kết quả sẽ được hiển thị bởi hai con số, một con số nằm phía trên và một con số nằm phía dưới giống như là một phân số. Ví dụ như: 120/80 mmHg

Con số ở trên chỉ áp lực trong động mạch của bạn trong lúc cơ tim co lại; đây gọi là huyết áp “tâm thu”. Số dưới chỉ huyết áp khi cơ tim của bạn đang giãn ra, đây gọi là huyết áp “tâm trương”.

THẾ NÀO LÀ HUYẾT ÁP BÌNH THƯỜNG?

Kết quả bình thường là khi chỉ số trên dưới 120 và chỉ số ở dưới nhỏ hơn 80. Khi cả huyết áp tâm thu và tâm trương ở trong khoảng này, bạn được xem là có huyết áp ở mức bình thường. Vậy nên, kết quả chỉ số huyết áp bình thường phải nhỏ hơn 120/80 mmHg.

Chú ý là những chỉ số huyết áp được đo bằng “mi-li-mét thủy ngân”, viết tắt là “mmHg”.

GIAI ĐOẠN TIỀN TĂNG HUYẾT ÁP, DẤU HIỆU CẢNH BÁO SẮP BỊ BỆNH?

Kết quả huyết áp lớn hơn 120/80 mmHg là một dấu hiệu báo động bạn cần phải thay đổi lối sống lành mạnh cho tim mạch.

Khi huyết áp tâm thu của bạn (số phía trên) trong khoảng 120 và 139 mmHg hay tâm trương của bạn (số ở dưới) trong khoảng 80 và 89 thì bạn đang bị “tiền tăng huyết áp”.

Mặc dù chỉ số huyết áp này không được coi là “cao huyết áp”, nhưng nên nhớ là bạn đã ra khỏi khoảng bình thường. Chỉ số huyết áp trong khoảng này làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp thật sự, tăng rủi ro mắc bệnh tim và đột quỵ.

CÁC PHÂN ĐỘ CỦA CAO HUYẾT ÁP GỒM NHỮNG GÌ?

ĐỘ 1

Thông thường, bạn sẽ được chẩn đoán là mắc bệnh cao huyết áp khi huyết áp tâm thu ở mức 140 và 159 mmHg, hoặc khi huyết áp tâm trương ở khoảng 90 đến 99 mmHg. Đây được xem là cao huyết áp độ 1.

Tuy nhiên, nếu bạn mới đo một lần duy nhất ra kết quả này thì bạn vẫn chưa được chẩn đoán là thực sự bị cao huyết áp. Bạn chỉ được chẩn đoán là bị bệnh cao huyết áp nếu những chỉ số huyết áp đo được, vẫn cao trong một thời gian dài.

Bác sĩ có thể giúp bạn đo và theo dõi huyết áp để xác định xem nó có quá cao hay không.

ĐỘ 2

Nếu giai đoạn 1 huyết áp cao là một mối lo, giai đoạn 2 huyết áp cao lại càng cho thấy tình trạng nghiêm trọng hơn. Nếu huyết áp của bạn có số phía trên lớn hơn 160, hay số phía dưới lớn hơn 100, bạn đang mắc phải cao huyết áp độ 2.

Ở giai đoạn này, ngoài việc thay đổi lối sống, chẳng hạn như giảm cân, ăn uống kiêng cữ hơn, và tập thể dục nhiều hơn – bác sĩ có thể kê cho bạn một hoặc nhiều loại thuốc để giữ cho huyết áp của bạn trong tầm kiểm soát.

VÙNG NGUY HIỂM

Khi chỉ số huyết áp trên 180/110 mmHg – hoặc có một trong hai tâm thu hoặc tâm trương cao hơn chỉ số này, điều này cho thấy bạn đang mắc một bệnh nghiêm trọng.

Chỉ số huyết áp cao như vậy cho thấy bạn đang có “cơn tăng huyết áp” và đòi hỏi phải được điều trị ngay lập tức.

Tuy nhiên, đôi khi giá trị huyết áp lúc đầu rất cao nhưng sau đó lại trở về bình thường. Nên thông thường bác sĩ có thể đo lại lần nữa sau ít phút. Kết quả lần hai nếu vẫn cao như vậy thì nghĩa là bạn cần phải được điều trị khẩn cấp.

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Bác sĩ đã khuyến cáo rằng ngay cả những người có những có chỉ số huyết áp bình thường cũng nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giúp họ tiếp tục giữ huyết áp ở mức bình thường, và hạn chế khả năng phát triển bệnh cao huyết áp hay tim mạch.

Để duy trì cân nặng hợp lý và khỏe mạnh, bạn có thể tập thể dục thường xuyên và có chế độ ăn uống hợp lý. Cơ thể khỏe mạnh sẽ giúp bạn làm giảm nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp.