Bài viết

Bệnh Tim Mạch – Gói Chăm Sóc Và Quản Lý Toàn Diện

Bệnh tim mạch thường đề cập đến các điều kiện liên quan đến các mạch máu bị hẹp hoặc bị nghẽn có thể dẫn đến đau tim , đau ngực (đau thắt ngực) hoặc đột quỵ. Những  ảnh hưởng cơ, van hay nhịp điệu của tim cũng được coi là dạng bệnh tim.

Với mục đích là mang lại giá trị thiết thực, tiết kiệm thời gian và tiền bạc, giúp lộ trình điều trị đạt hiệu quả cao nhất, mang lại sức khỏe, sự hài lòng cho người bệnh, Medihome kết hợp với Phòng khám Đa khoa Dr.Binh xây dựng các Gói Chăm Sóc và Quản Lý Bệnh Tim Mạch nhằm giúp quý khách hàng phòng ngừa, phát hiện sớm hoặc chẩn đoán chính xác những căn bệnh nguy hiểm về tim mạch; kiểm tra theo dõi các bệnh lý tim mạch một cách toàn diện và hoàn hảo; tư vấn và đưa ra lộ trình điều trị toàn diện cho quý khách hàng. Được bác sĩ kiểm tra & tư vấn về tình trạng bệnh lý, hiệu quả của quá trình điều trị, kiểm soát được bệnh lý phòng ngừa nguy cơ đau tim, đột quỵ.

Chi tiết gói dịch vụ:

  1. Hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng theo dõi sức khỏe Medihome miễn phí
  2. Tập hợp hồ sơ y tế, thông tin tình trạng sức khỏe bệnh nhân từ trước đến thời điểm đăng ký dịch vụ
  3. Hội đồng các bác sỹ chuyên môn xem xét hồ sơ bệnh án, đánh giá tình trạng sức khỏe và lập kế hoạch quản lý, điều trị bệnh kết hợp y tế – chế độ sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng
  4. MIỄN PHÍ: Lấy mẫu xét nghiệm và đo các chỉ số y tế cơ bản (3 tháng/lần) theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa (không bao gồm: chi phí xét nghiệm và các dịch vụ y tế chuyên khoa khác như chụp XQ, điện tim, siêu âm, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng, v.v tại nhà
  5. Tổng đài chăm sóc sức khỏe hỗ trợ 24/7
  6. Được theo dõi chỉ số y tế từ xa, chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng định kỳ (theo lịch và kế hoach của bác sỹ thiết kế riêng cho từng người)
  7. Nhận bản tổng hợp đánh giá y tế cá nhân hàng tháng
  8. Quản lý, theo dõi đáp ứng thuốc, tư vấn dùng thuốc
  9. Cấp, phát thuốc tại nhà định kỳ (3 tháng/ lần)
  10. Người bệnh được cảnh báo sớm các nguy cơ thông qua hệ thống theo dõi thường xuyên
  11. Tư vấn (qua điện thoại và hình ảnh video) bởi các Bác sỹ đa khoa và chuyên khoa có uy tín giải đáp các vướng mắc về sức khỏe thân thể và sức khỏe tâm thần, thuốc, dinh dưỡng, tập luyện, và phương án điều trị.
  12. Tư vấn & chỉ dẫn cách tự chăm sóc, theo dõi bệnh, sơ cứu cho người nhà
  13. Hỗ trợ cấp cứu (Nhận cuộc gọi cấp cứu 24/7, hỗ trợ liên lạc với đơn vị cấp cứu gần nhất, theo dõi quá trình cấp cứu).
  14. Tư vấn y tế Quản lý hồ sơ sức khỏe trọn đời
  15. Tư vấn các chế độ về Bảo hiểm Y tế, BHXH và Bảo hiểm sức khỏe cao cấp
  16. Hỗ trợ tư vấn, liên hệ và chuẩn bị hồ sơ y tế khi bệnh nhân có nhu cầu khám chữa bệnh tại những Bệnh viện đối tác có uy tín tại nước ngoài
  17. MIỄN PHÍ: Tra cứu thông tin trên ứng dụng: tìm nhà thuốc gần nhất, tra cứu các cơ sở y tế trên toàn quốc, tra cứu thuốc, các bài viết mới nhất về công nghệ điều trị bệnh tại Việt Nam và thế giới
  18. Kiểm định thiết bị đo cá nhân của người bệnh để đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn nhà sản xuất (1 lần/năm) tại Trung tâm dịch vụ kỹ thuật.
  19. Hỗ trợ dịch vụ Bác sĩ gia đình: theo dõi định kỳ tình trạng sức khỏe, tư vấn, phòng ngừa, đánh giá sức khoẻ trước khi các nguy cơ tiềm ẩn xảy ra với sức khoẻ của toàn bộ các thành viên trong gia đình. Mỗi thành viên sẽ có một hồ sơ bệnh án và được theo dõi riêng.
  20. Hỗ trợ quản lý và chăm sóc người bệnh khi đi xa (đi công tác, du lịch,..) tại các phòng khám uy tín trong chuỗi liên minh các phòng khám trên toàn quốc với tiêu chuẩn tương đương (Lưu ý: Thông báo trước với Trung tâm trực điều phối y tế 24/7 – 1900 9204)

Đối tượng sử dụng

  • Người luôn thấy mệt mỏi, khó thở, đau mỏi cơ bắp, thường bị chuột rút.
  • Thường xuyên gặp tình trạng đánh trống ngực, hồi hộp không rõ nguyên nhân.
  • Mạch đập quá nhanh hoặc quá chậm.
  • Gia đình có tiền sử mắc bệnh tim.
  • Người hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều.
  • Người thừa cân, béo phì, chế độ ăn nhiều chất béo, ít vận động.
  • Người thường tăng huyết áp hoặc tiểu đường.

Học Cách Hạ Thấp Nhịp Tim Để Kiểm Soát Bệnh Tật

Nhịp tim là dấu hiệu cho thấy tim đang hoạt động để bơm máu nuôi cơ thể. Nhịp tim được tính theo số nhịp cho mỗi phút.

Nhịp tim trên 100 nhịp mỗi phút trong thời gian nghỉ ngơi có thể cho thấy một sự gia tăng nguy cơ tim mạch cao hơn 78% trong tương lai.  Học cách hạ thấp nhịp tim có thể giúp sống lâu hơn, khỏe mạnh hơn.

Có một số lời khuyên giúp hạ thấp nhịp tim trước khi mắc phải cơn đau tim. Nhớ rằng nhịp tim nghỉ ngơi nên dưới 100 nhịp mỗi phút và tốt nhất là dưới 90 nhịp mỗi phút. Thay đổi lối sống là ưu tiên hàng đầu và dễ làm để chống lại nhịp tim quá cao.

CÁC CÁCH ĐỂ ĐẢM BẢO NHỊP TIM DƯỚI 90 NHỊP MỖI PHÚT

Rửa mặt bằng nước lạnh: Làm giãn mạch máu, gián tiếp giúp máu lưu thông tốt hơn và làm chậm lại nhịp tim. Tát nước lạnh vào mặt được xem là việc gây sốc thần kinh bằng cơ học, giúp hoạt động của não bộ trở lại tỉnh táo và bình thường hơn.

Tránh rượu bia: Càng uống bia rượu, nhịp tim càng tăng. Theo thời gian, bia rượu có thể làm nhịp tim nghỉ ngơi cao hơn nhiều so với trước đó. Để tránh điều này, hãy uống bia rượu có chừng mực.

Kiểm soát stress: Stress được biết đến như là “kẻ sát nhân im lặng”, stress phá hoại dần dần cơ thể. Kiểm soát stress có thể là khó khăn, nhưng phải được thực hiện để đảm bảo một cơ thể khỏe mạnh và một tinh thần minh mẫn. Học cách hạ thấp nhịp tim thông qua thiền định, yoga và các biện pháp khác giúp cơ thể và trí óc thư giãn.

Giữ trọng lượng cơ thể khỏe mạnh: Khi thừa cân, trái tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi khắp cơ thể. Tập thể dục có thể giúp giảm cân, cũng như chế độ ăn uống lành mạnh. Khi giảm trọng lượng sẽ thấy nhịp tim khi nghỉ ngơi giảm xuống.

Từ bỏ thuốc lá, xì gà hay thuốc lá điện tử: Thuốc lá có thể làm cho nhịp tim tăng lên ngay khi hít phải từ lần đầu tiên và theo thời gian nhịp tim chỉ trở nên tồi tệ hơn, nếu bạn vẫn tiếp tục hút và hít phải khói thuốc lá.

Giảm lượng caffein: Caffein làm người ta cảm thấy tỉnh táo, nhưng sẽ làm nhịp tim tăng lên. Nếu uống nhiều hơn 2 tách cà phê mỗi ngày, có thể đang thúc đẩy nhịp tim nghỉ ngơi tăng lên. Tốt nhất nên hạn chế lượng caffein vào cơ thể.

Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục làm cho nhịp tim tăng lên, nhưng khi càng tập thể dục, càng thấy được nhịp tim nghỉ ngơi thấp hơn so với trước. Đó là bởi vì tập luyện làm trái tim và cơ thể hoạt động hiệu quả hơn nhiều. Chế độ tập luyện nên bao gồm đi bộ, thể dục nhịp điệu, tập luyện có sức mạnh.

Một nghiên cứu cho thấy, một gram dầu cá trong một viên nang mỗi ngày đã làm cho nhịp tim nghỉ ngơi giảm 6 nhịp trong vòng 2 tuần. Một số nghiên cứu cho thấy, dầu cá giúp giảm được nhịp tim trung bình mỗi phút. Điều này có thể là nhờ dầu cá làm tăng độ nhạy của dây thần kinh điều khiển nhịp tim.

Hít thở sâu và thư giãn: Khi nhịp tim nhanh dễ gây ra đánh trống ngực, có thể có xu hướng dễ giật mình và hồi hộp nhiều hơn. Do vậy, tốt nhất nên ngồi thư giãn, tập hít thở thường xuyên, như vậy có thể giảm chứng hồi hộp và hạ thấp nhịp tim.

Thực hiện nghiệm pháp Valsalva: Ngậm miệng, bịt mũi, bịt tai, hít vào sâu. Giữ hơi trong 5 giây, rồi ép hơi thở ra thật mạnh nhưng không cho hơi thoát ra. Nghiệm pháp này có thể làm hạ nhịp tim lúc nghỉ ngơi. Nghiệm pháp này ban đầu có thể làm tim đập nhanh nhưng sau đó nhịp tim sẽ được giảm xuống từ từ. Để an toàn, tiến hành nghiệm pháp dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và không được khuyến khích ở những người có nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc các bệnh tim mạch khác.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ GIẢM NHỊP TIM TRONG KHI TẬP THỂ DỤC?

Theo dõi nhịp tim: Bằng cách lấy số 220 trừ đi tuổi, đó là con số nhịp tim có thể đạt được tối đa trong mức cho phép; bất cứ điều gì làm nhịp tim nhiều hơn mức cho phép đó có thể không tốt cho sức khỏe. Mang một máy theo dõi nhịp tim hoặc học cách bắt mạch quay để giúp kiểm tra nhịp tim trong khi tập thể dục.

Giảm cường độ: Cần nhẹ nhàng và chậm lại với bài tập khi nhịp tim bắt đầu tăng quá mức. Cụ thể là nâng tạ nhẹ cân hơn, đi chậm hơn, giảm bớt các cử động mạnh, hoặc đơn giản tạm nghỉ tập thể dục để thư giãn.

Hãy nhớ thở sâu khi tập thể dục để đảm bảo trái tim có đủ ôxy. Nếu gặp khó khăn trong việc thở trong khi tập thể dục, hãy tập thể dục chậm lại đến mức có thể nói rõ ràng thành lời trong khi tập thể dục, và đó là mức cường độ tập có thể duy trì. Nếu thực sự bị khó thở, dừng tập thể dục và theo dõi nhịp tim một cách kỹ càng và gọi người trợ giúp.

Bù đủ nước điện giải khi tập thể dục: Tim hoạt động co bóp được cũng nhờ vào xung điện tim được tạo ra từ sự chênh lệch điện tích của 4 loại ion quan trọng trong tế bào là K, Ca, Na và Mg. Vì một lý do nào đó, điện tích của các ion này bị thay đổi có thể dẫn đến tăng nhịp tim. Cách tốt nhất để hạn chế nhịp tim nhanh là đảm bảo cho nồng độ các ion này luôn cân bằng và ổn định, một trong những cách đơn giản là bù nước điện giải bằng các nước uống thể thao và dung dịch điện giải.

Nguồn: Tổng hợp.

Ăn Nhiều Đường Sẽ Làm Tăng Huyết Áp?

Đường và tinh bột là một trong 4 thành phần quan trọng, cung cấp năng lượng chính, của thức ăn. Nhưng, vì sao thìa đường ngọt ngào liệu có thể tăng huyết áp của con người?

Các bằng chứng được công bố trên tạp chí trực tuyến Open Heart cho thấy ăn nhiều đường có nguy cơ cao tăng huyết áp và bệnh tim mạch. Vấn đề đáng nói ở đây đó là: Tăng huyết áp là yếu tố chính góp phần vào tỷ lệ số ca tử vong tăng lên.

HỆ LUỴ CỦA ĐƯỜNG

Kiểm soát bệnh tăng huyết áp được cho là nhiệm vụ trọng tâm của ​​y tế công cộng và cách tiếp cận chế độ ăn uống để giải quyết cơn tăng huyết áp đã từng được tập trung chủ yếu vào lượng natri (muối) hấp thụ vào cơ thể. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng việc giảm huyết áp bằng cách hạn chế ăn muối là rất mong manh. Hơn nữa, thực phẩm chế biến sẵn không chỉ có muối mà còn có các thành phần tinh chế lớn từ các loại đường và các loại tinh bột khác nhau.

Các bằng chứng khoa học từ các nghiên cứu dân số và các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến đường là rất thuyết phục. Chúng chỉ ra rằng đường đóng vai trò chính trong sự phát triển của chứng tăng huyết áp. Hơn nữa, các bằng chứng này còn cho thấy đường nói chung và fructose nói riêng có thể góp phần tăng các rủi ro tim mạch.

Glucose là chất cung cấp năng lượng chính cho mọi sinh vật, từ con vi khuẩn bé nhỏ cho đến con người. Glucose là thành phần cấu tạo chính của tinh bột có trong ngũ cốc, các loại hạt, củ…. Cơ thể chúng ta có khả năng sản xuất ra glucose và mỗi tế bào trên bề mặt trái đất đều chứa glucose bên trong. Đây là một phân tử vô cùng quan trọng trong cuộc sống.

Tuy nhiên fructose thì không như vậy. Fructose là một loại đường có trong tự nhiên như trái cây và mật ong. Ngành công nghiệp thực phẩm cũng tạo ra đường fructose nhân tạo, chất làm ngọt phổ biến nhất trong các thực phẩm chế biến, đặc biệt là nước trái cây và nước ngọt

Sự khác biệt lớn nhất của hai loại đường này đó là: Khi mọi tế bào trong cơ thể đều có thể sử dụng glucose thì chỉ có gan là cơ quan duy nhất có khả năng chuyển hóa một lượng fructose nhất định. Nếu chúng ta ăn nhiều các chế phẩm chứa nhiều fructose nhân tạo, gan sẽ phải làm việc quá tải và chuyển hóa chúng thành chất béo. Đây cũng chính là nguyên nhân gây bệnh béo phì, tiểu đường tuýp 2, tim mạch và thậm chí cả ung thư.

ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG TỚI HUYẾT ÁP NHƯ THẾ NÀO?

Khi lượng đường được ăn nhiều hơn sẽ làm tăng huyết áp tâm thu (6,9 mm Hg) và tăng huyết áp tâm trương (5,6 mm Hg). Theo nghiên cứu, những ai ăn nhiều calo (từ 25% calo trở lên) sẽ tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch gấp 3 lần.

Chỉ số huyết áp như thế nào là cao? Đọc tiếp

Mức tiêu thụ đường bình quân đầu người hiện nay cao gấp từ 2 đến 8 lần so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), do thói quen ăn uống các chế phẩm ăn nhanh và làm sẵn. Xét đến thanh thiếu niên cụ thể, mức tiêu thụ hiện tại có thể cao gấp từ 6 đến 16 lần.

Việc lạm dụng quá mức fructose do ăn uống là một cơ chế có khả năng làm tăng nhịp tim, nồng độ muối trong thận và sức đề kháng của mạch máu… Tất cả những điều này đều có thể tương tác làm tăng huyết áp và tăng nhu cầu về oxy cơ tim.

Tuy nhiên, ăn đường – bao gồm cả fructose – từ sản phẩm sinh học tự nhiên (trái cây) lại không gây hại mà rất có lợi cho cơ thể.

Theo tiến sĩ James DiNicolantonio, Mỹ, việc giảm tiêu thụ đường bằng cách hạn chế các thực phẩm chế biến có chứa chúng nên được thực hiện trước tiên ngay ở các công ty chế biến thực phẩm thông qua tuyên truyền và tập huấn kiến thức sức khỏe. Nhiều bằng chứng cho thấy rằng ngay cả khi dùng một lượng đường vừa phải trong khoảng thời gian ngắn cũng có thể gây ra những tác động xấu với cơ thể.

Thường xuyên uống các đồ uống có đường như soda, cola, các đồ uống ngọt có ga… có thể dẫn đến hiện tượng  lão hóa sớm các tế bào miễn dịch, khiến cơ thể dễ bị bệnh mạn tính tương đương với ảnh hưởng của việc hút thuốc lá.

Nguồn: OpenHeart

BIỂU HIỆN THƯỜNG GẶP CỦA SUY TIM

Suy tim là tình trạng bệnh lý co bóp của trái tim không đạt hiệu quả như mong muốn, theo nhu cầu của cơ thể.

Suy tim là tình trạng bệnh lý co bóp của trái tim không đạt hiệu quả như mong muốn, theo nhu cầu của cơ thể. Đây là một bệnh khá phổ biến và rất nguy hiểm. Cần đi khám ngay nếu có các biểu hiện nghi ngờ, bất thường hoặc khi các dấu hiệu suy tim nặng lên. Đối với suy tim, điều trị càng sớm càng dễ dàng và có hiệu quả cao.

SUY TIM LÀ GÌ?

Thuật ngữ “Suy tim” nhằm để chỉ tình trạng co bóp của trái tim không đạt hiệu quả như mong muốn, theo nhu cầu của cơ thể. Bản thân suy tim không phải là một bệnh mà là hậu quả do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Trong đại đa số các trường hợp, suy tim là tình trạng giảm khả năng co bóp của quả tim dẫn đến giảm lưu lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể, đồng thời gây ứ trệ nước tại các cơ quan, nên được gọi là suy tim ứ huyết (ứ máu).

NGUYÊN NHÂN GÂY SUY TIM

Có nhiều nguyên nhân gây suy tim, do: thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh van tim, tim bẩm sinh, bệnh cơ tim, bệnh màng ngoài tim, tăng huyết áp mạn tính, loạn nhịp tim, hay suy tim do bệnh phổi mạn tính… Ngoài ra còn một số các nguyên nhân khác như suy tim do thừa dịch, chẳng hạn trong một số trường hợp lượng dịch bị ứ lại trong hệ thống tuần hoàn quá nhiều làm tim quá tải gây suy tim hay do thiếu vitamin B1, người nghiện rượu, người suy dinh dưỡng… cũng có nguy cơ bị suy tim. Tuy nhiên trong thực tế tại các nơi khám bệnh, khoảng 40% các trường hợp suy tim không thể tìm được một nguyên nhân cụ thể nào.

CÁC BIỂU HIỆN THƯỜNG GẶP

Các biểu hiện của suy tim mà bệnh nhân có thể nhận biết được.

Khó thở: cảm giác hụt hơi, thiếu không khí, ngột thở. Đây triệu chứng sớm nhất và thường gặp nhất.

  • Trong suy tim cấp thì khó thở xuất hiện đột ngột và nặng lên nhanh chóng nếu không được điều trị kịp thời.
  • Trong suy tim mạn tính thì biểu hiện khó thở tùy thuộc vào mức độ và tiến triển của suy tim. Ban đầu khó thở chỉ xuất hiện khi gắng sức như leo cầu thang, đi bộ một quãng đường dài, mang vác vật nặng hoặc khi sinh hoạt tình dục. Về sau khó thở xuất hiện thường xuyên hơn, ngay cả khi nghỉ ngơi, thậm chí là khi ngủ làm cho người bệnh phải ngồi dậy để thở.

Tuy nhiên cần lưu ý rằng, khó thở không phải là triệu chứng chỉ có khi bị suy tim, mà còn là biểu hiện trong nhiều bệnh khác. Bởi vậy, trên thực tế nhiều khi rất khó phân biệt được chính xác nguyên nhân của các dấu hiệu trên là do suy tim hay do bệnh ở phổi hoặc do tình trạng bệnh lý khác.

TRIỆU CHỨNG PHÙ

Biểu hiện phù trong suy tim là hậu quả của ứ trệ nước trong cơ thể. Do khi tim suy, sức co bóp của cơ tim giảm, máu đến các cơ quan trong cơ thể không đầy đủ như lúc bình thường cũng như không lưu chuyển lại tim và dẫn tới ứ dịch ở các mô mềm gây ra phù. Bên cạnh đó, khi lượng máu đến thận không đủ, cơ quan này sẽ tiết ra các chất gây giữ lại nước và muối trong cơ thể.

Ban đầu, phù thường kín đáo ở mắt cá hoặc mu chân, với đặc điểm là mềm ấn ngón tay sẽ lõm và khi bỏ ngón tay ra vết lõm tồn tại lâu mới hồi phục, phù rõ về cuối ngày và nhẹ về sáng sớm (khác với phù do bệnh thận là phù rõ vào buổi sáng). Khi bệnh tiến triển mà không được phát hiện và điều trị kịp thời, phù sẽ tăng dần và rất dễ nhận biết.Phù thường đi kèm với khó thở.

Các biểu hiện khác:

Mệt mỏi, làm việc gắng sức rất dễ mệt cũng thường gặp (có thể lẫn với các bệnh khác) do suy tim dẫn tới không cung cấp đủ ôxy nuôi dưỡng cơ thể; Hay khó ngủ về đêm vì khó thở, ho kéo dài không có đờm, đi tiểu nhiều về đêm, chướng bụng, chán ăn, suy giảm trí nhớ… cũng có thể là các dấu hiệu của suy tim.

ĐIỀU TRỊ

Ban đầu điều trị suy tim nhằm mục đích giảm triệu chứng của suy tim (chủ yếu là khó thở và phù). Tùy thuộc vào mức độ và giai đoạn của suy tim, các bác sỹ sẽ chỉ dùng thuốc hoặc có thêm các biện pháp hỗ trợ tích cực như thở ôxy, hỗ trợ hô hấp bằng máy thở.

Điều trị căn nguyên gây suy tim, cùng với việc điều trị triệu chứng. Việc điều trị nguyên nhân rất quan trọng, có thể tiến hành ngay nếu có thể (suy tim do truyền nhiều dịch, do tràn dịch màng ngoài tim, rối loạn nhịp tim cấp, thiếu vitamin B1, suy hoặc cường chức năng tuyến giáp…), hoặc sau khi triệu chứng suy tim đã ổn định và tình trạng bệnh nhân cho phép. Ví dụ: nếu do hở hay hẹp van tim thì có thể mổ thay hoặc sửa van tim…

LỜI KHUYÊN ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN BỊ SUY TIM

  • Về chế độ ăn: Cần giảm muối (giảm mặn, không mì chính…) vì ăn nhiều muối sẽ gây giữ nước và phù. Nên tránh mì chính, bột ngọt (là một dạng muối), các đồ chế biến sẵn. Lựa chọn các thức ăn có ít muối. Lượng muối trung bình một ngày không nên quá 2 gam; Hạn chế lượng nước (uống và ăn vào cơ thể) nhất là khi bệnh nặng; Chú ý đến chế độ ăn giảm cân nếu bị béo phì; Không uống rượu đặc biệt đối với bệnh nhân suy tim do rượu; Không hút thuốc lá.
  • Về tập luyện, hoạt động thể lực phải phù hợp, tránh gây quá tải cho tim, nên theo lời khuyên của bác sỹ. Không nên chỉ ngồi một chỗ vì suy tim làm ứ máu, nếu không vận động sẽ khiến dễ bị tắc mạch hơn. Tuy nhiên, không giống như các cơ bắp khác, hoạt động nhiều không làm tim khoẻ hơn mà có thể còn có hại nếu quá mức. Tốt nhất là tuân thủ chế độ hoạt động thể lực theo lời khuyên của bác sỹ. Biện pháp dễ làm nhất và có hiệu quả là đi bộ, bắt đầu từ từ và tăng dần.

Dừng ngay các hoạt động thể lực như bơi, đi bộ nhanh, mang vác vật nặng hoặc sinh hoạt tình dục mà thấy hơi khó thở, đau ngực hoặc hoa mắt.

Theo dõi cân nặng, tăng cân là dấu hiệu sớm cho biết tình trạng ứ nước trong cơ thể, suy tim nặng lên.

  • Uống thuốc đều theo đơn: Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều lượng nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Đi khám ngay: Nếu có các biểu hiện bất thường hoặc khi các dấu hiệu suy tim nặng lên. Đối với suy tim, điều trị càng sớm càng dễ dàng và càng hiệu quả.

Ý nghĩa của các chỉ số huyết áp

TẠI SAO BẠN CẦN PHẢI BIẾT Ý NGHĨA CỦA NHỮNG CHỈ SỐ HUYẾT ÁP?

Việc hiểu được những con số này thì thật ra không dễ chút nào vì chúng chứa những từ ngữ chuyên môn như “tâm thu”, “tâm trương”, “mi-li-mét thủy ngân” (mmHg). Tuy phức tạp, nhưng bạn vẫn phải hiểu chúng để có thể kiểm soát được huyết áp của mình, điều quan trọng là bạn phải biết ở mức nào được xem là bình thường, cũng như khi nào thì huyết áp bạn được xem là quá cao.

NHỮNG CHỈ SỐ HUYẾT ÁP NÀY LÀ GÌ?

Mọi người đều muốn có một cơ thể khỏe mạnh và có một mức huyết áp bình thường. Khi bác sĩ tiến hành đo huyết áp cho bạn, kết quả sẽ được hiển thị bởi hai con số, một con số nằm phía trên và một con số nằm phía dưới giống như là một phân số. Ví dụ như: 120/80 mmHg

Con số ở trên chỉ áp lực trong động mạch của bạn trong lúc cơ tim co lại; đây gọi là huyết áp “tâm thu”. Số dưới chỉ huyết áp khi cơ tim của bạn đang giãn ra, đây gọi là huyết áp “tâm trương”.

THẾ NÀO LÀ HUYẾT ÁP BÌNH THƯỜNG?

Kết quả bình thường là khi chỉ số trên dưới 120 và chỉ số ở dưới nhỏ hơn 80. Khi cả huyết áp tâm thu và tâm trương ở trong khoảng này, bạn được xem là có huyết áp ở mức bình thường. Vậy nên, kết quả chỉ số huyết áp bình thường phải nhỏ hơn 120/80 mmHg.

Chú ý là những chỉ số huyết áp được đo bằng “mi-li-mét thủy ngân”, viết tắt là “mmHg”.

GIAI ĐOẠN TIỀN TĂNG HUYẾT ÁP, DẤU HIỆU CẢNH BÁO SẮP BỊ BỆNH?

Kết quả huyết áp lớn hơn 120/80 mmHg là một dấu hiệu báo động bạn cần phải thay đổi lối sống lành mạnh cho tim mạch.

Khi huyết áp tâm thu của bạn (số phía trên) trong khoảng 120 và 139 mmHg hay tâm trương của bạn (số ở dưới) trong khoảng 80 và 89 thì bạn đang bị “tiền tăng huyết áp”.

Mặc dù chỉ số huyết áp này không được coi là “cao huyết áp”, nhưng nên nhớ là bạn đã ra khỏi khoảng bình thường. Chỉ số huyết áp trong khoảng này làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp thật sự, tăng rủi ro mắc bệnh tim và đột quỵ.

CÁC PHÂN ĐỘ CỦA CAO HUYẾT ÁP GỒM NHỮNG GÌ?

ĐỘ 1

Thông thường, bạn sẽ được chẩn đoán là mắc bệnh cao huyết áp khi huyết áp tâm thu ở mức 140 và 159 mmHg, hoặc khi huyết áp tâm trương ở khoảng 90 đến 99 mmHg. Đây được xem là cao huyết áp độ 1.

Tuy nhiên, nếu bạn mới đo một lần duy nhất ra kết quả này thì bạn vẫn chưa được chẩn đoán là thực sự bị cao huyết áp. Bạn chỉ được chẩn đoán là bị bệnh cao huyết áp nếu những chỉ số huyết áp đo được, vẫn cao trong một thời gian dài.

Bác sĩ có thể giúp bạn đo và theo dõi huyết áp để xác định xem nó có quá cao hay không.

ĐỘ 2

Nếu giai đoạn 1 huyết áp cao là một mối lo, giai đoạn 2 huyết áp cao lại càng cho thấy tình trạng nghiêm trọng hơn. Nếu huyết áp của bạn có số phía trên lớn hơn 160, hay số phía dưới lớn hơn 100, bạn đang mắc phải cao huyết áp độ 2.

Ở giai đoạn này, ngoài việc thay đổi lối sống, chẳng hạn như giảm cân, ăn uống kiêng cữ hơn, và tập thể dục nhiều hơn – bác sĩ có thể kê cho bạn một hoặc nhiều loại thuốc để giữ cho huyết áp của bạn trong tầm kiểm soát.

VÙNG NGUY HIỂM

Khi chỉ số huyết áp trên 180/110 mmHg – hoặc có một trong hai tâm thu hoặc tâm trương cao hơn chỉ số này, điều này cho thấy bạn đang mắc một bệnh nghiêm trọng.

Chỉ số huyết áp cao như vậy cho thấy bạn đang có “cơn tăng huyết áp” và đòi hỏi phải được điều trị ngay lập tức.

Tuy nhiên, đôi khi giá trị huyết áp lúc đầu rất cao nhưng sau đó lại trở về bình thường. Nên thông thường bác sĩ có thể đo lại lần nữa sau ít phút. Kết quả lần hai nếu vẫn cao như vậy thì nghĩa là bạn cần phải được điều trị khẩn cấp.

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Bác sĩ đã khuyến cáo rằng ngay cả những người có những có chỉ số huyết áp bình thường cũng nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giúp họ tiếp tục giữ huyết áp ở mức bình thường, và hạn chế khả năng phát triển bệnh cao huyết áp hay tim mạch.

Để duy trì cân nặng hợp lý và khỏe mạnh, bạn có thể tập thể dục thường xuyên và có chế độ ăn uống hợp lý. Cơ thể khỏe mạnh sẽ giúp bạn làm giảm nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp.