Bài viết

Huyết áp bình thường và các chỉ số an toàn

Chỉ số huyết áp dù cao hay thấp đều ảnh hưởng tới chức năng hoạt động các cơ quan trong cơ thể. Biết được chỉ số huyết áp bình thường và các tác nhân nào gây thay đổi huyết áp để có biện pháp tự phòng tránh là điều rất cần thiết.

Huyết áp bình thường là một trong những biểu hiện của sức khỏe tốt. Vậy huyết áp bình thường là gì? Điều này có thay đổi theo độ tuổi, giới tính hay không? Khi nào thì chúng ta cần quan tâm đến các vấn đề về huyết áp?

Huyết áp là gì?

Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của tim và sức cản của động mạch.

Huyết áp được thể hiện bằng 2 chỉ số:

  • Huyết áp tối đa (còn gọi là huyết áp tâm thu hoặc ngắn gọn là số trên): Tức áp suất trong động mạch khi tim đang đập, thường có giá trị cao hơn
  • Huyết áp tối thiểu (còn gọi là huyết áp tâm trương hoặc ngắn gọn là số dưới): Tức áp lực của máu đo được giữa 2 lần đập của tim (thường có giá trị thấp hơn)

Như thế nào là huyết áp bình thường?

Để đánh giá huyết áp như thế nào là bình thường người ta dựa vào 2 chỉ số là huyết áp tâm thuhuyết áp tâm trương. Bên cạnh đó còn phải căn cứ vào khoảng cách giữa 2 chỉ số. Khoảng cách này càng rộng, chứng tỏ mức huyết áp càng an toàn cho người bệnh. Ngược lại, khoảng cách càng hẹp thì nguy cơ biến chứng càng trầm trọng hơn.

huyet-ap-binh-thuong-la-bao-nhieu-drbinh

Ngoài ra cũng cần lưu ý rằng huyết áp có thể lên xuống không ổn định tùy vào những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau. Vì vậy để xác định chắc chắn một người có bị cao huyết áp hay không cần tiến hành đo nhiều lần trong ngày, thậm chí trong tháng.

Để đảm bảo kết quả đo huyết áp được chính xác và là cơ sở tin cậy cho việc đánh giá tình trạng sức khỏe, người bệnh cần tuân thủ những yêu cầu như không hút thuốc lá, không uống cà phê trước khi tiến hành đo từ 15-30 phút, giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, hồi hộp,… Ngoài ra, phương pháp đo huyết áp của bác sĩ cũng quyết định kết quả đo có chính xác hay không.

Dựa trên các cơ sở nêu trên sẽ đánh giá được ý nghĩa bệnh lý của huyết áp. Theo Bộ Y tế, một người có mức huyết áp bình thường nếu số đo huyết áp dưới 120/80 mmHg, cho thấy người đó đang có sức khỏe tốt, máu lưu thông đều và tốc độ bơm máu trung bình. Cụ thể về các chỉ số của huyết áp như sau:

  • Huyết áp bình thường: Đối với người lớn, huyết áp tâm thu dưới 120mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80mmHg thì được gọi là huyết áp bình thường.
  • Huyết áp cao: Khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên thì chẩn đoán là cao huyết áp.
  • Tiền cao huyết áp: Giá trị nằm giữa huyết áp bình thường và cao huyết áp (Huyết áp tâm thu từ 120-139 mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 80-89 mmHg) thì được gọi là tiền cao huyết áp.
  • Huyết áp thấp: (Hạ huyết áp) huyết áp thấp được chẩn đoán khi huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg.

Để kết luận một người bị tăng huyết áp hay không người ta cần căn cứ vào trị số huyết áp của nhiều ngày. Do đó phải đo huyết áp thường xuyên, theo dõi trong nhiều ngày và mỗi ngày nhiều lần. Ở một số người, huyết áp có thể tăng nhất thời khi quá xúc cảm, stress, hoặc sau khi uống rượu, bia, sau tập luyện, lao động nặng… chẳng hạn.

Huyết áp cũng thay đổi theo độ tuổi và chỉ số huyết áp bình thường ở mỗi độ tuổi cũng khác nhau. Dưới đây là bảng chỉ số huyết áp theo từng độ tuổi để mọi người dễ theo dõi, kiểm soát huyết áp của mình và người thân trong gia đình.

Biện pháp kiểm soát và duy trì huyết áp bình thường cho trẻ em, người lớn, người cao tuổi là gì? 

Các bệnh lý về huyết áp sẽ không bỏ qua bất kỳ ai, bất kỳ độ tuổi nào. Không chỉ ở người cao tuổi mà bệnh huyết áp còn có xu hướng trẻ hóa. Lý do vì đâu?

Đó là vì có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến chỉ số huyết áp. Trong đó có sự chủ quan, lơ là không kiểm soát huyết áp thường xuyên, không kịp thời biết huyết áp bình thường là bao nhiêu. Và đặc biệt là do cách sinh hoạt, ăn uống không hợp lý. Người ít vận động, tính chất công việc ngồi, đứng nhiều. Hoặc do áp lực quá lớn làm tinh thần stress kéo dài…..

Khi đã biết được chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu thì chúng ta nên khám và đo huyết áp thường xuyên. Dù cơ thể vẫn khỏe mạnh nhưng duy trì thói quen đo và kiểm soát huyết áp là cần thiết. Hoặc ngay khi nhận thấy cơ thể có triệu chứng mệt mỏi, chóng mặt là nên đo ngay để kiểm soát kịp thời mức huyết áp.

Tăng huyết áp có mấy cấp độ?

Tăng huyết áp là một bệnh lý khá phổ biến và có xu hướng ngày càng gia tăng ở Việt Nam. Đối tượng chủ yếu mắc bệnh huyết áp cao là người trung niên và cao tuổi. Dựa vào trị số huyết áp đo được có thể chia tăng huyết áp thành nhiều cấp độ.

  1. Bệnh huyết áp cao

Huyết áp là áp lực của máu trong lòng động mạch khi tim thực hiện chức năng bơm máu cung cấp cho các mô cơ quan. Thông qua thiết bị đo huyết áp, có thể dễ dàng biết được mức độ áp lực của dòng máu trong cơ thể con người. Khi nói về huyết áp, y khoa thường dùng một số thuật ngữ phổ biến sau:

  • Huyết áp tâm thu: Đây là áp lực trong lòng động mạch khi tim bơm máu ra ngoài. Chỉ số tối đa này xuất hiện đầu tiên hoặc nằm ở bên trên phần kết quả của thiết bị đo.
  • Huyết áp tâm trương: Đây là áp lực lúc nghỉ của động mạch giữa các lần bơm máu. Chỉ số tối thiểu này ở vị trí thứ 2 hoặc số nằm bên dưới phần kết quả của thiết bị đo.
  • Đơn vị mmHg: Đây là đơn vị đo huyết áp, viết tắt của từ milimet thủy ngân.

Tăng huyết áp là khi chỉ số huyết áp tâm thu biểu hiện ở mức ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg. Có hai loại tăng huyết áp chính là:

  • Tăng huyết áp nguyên phát: Còn gọi là tăng huyết áp vô căn, xảy ra phổ biến ở người trưởng thành và không rõ nguyên nhân, chỉ âm thầm phát triển theo thời gian.
  • Tăng huyết áp thứ phát: Cao huyết áp do nguyên nhân từ tim mạch, bệnh lý hoặc lối sống. Dù chỉ chiếm khoảng 10% các trường hợp, tăng huyết áp thứ phát diễn tiến nhanh và nghiêm trọng hơn.
  1. Các cấp độ tăng huyết áp

Ngưỡng chẩn đoán bệnh huyết áp cao có thể dao động nhẹ tùy theo từng cách đo huyết áp khác nhau. Tuy nhiên, dựa vào trị số huyết áp có được sau khi đo huyết áp đúng quy trình được thực hiện bởi cán bộ y tế, phân độ huyết áp được chia thành các cấp như sau:

  • Huyết áp tối ưu: Huyết áp tâm thu < 120 mmHg và huyết áp tâm trương < 80 mmHg.
  • Huyết áp bình thường: Huyết áp tâm thu 120 – 129 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 80 – 84 mmHg.
  • Tiền tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu 130 – 139 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 85 – 89 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 1: Huyết áp tâm thu 140 – 150 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 90 – 99 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 2: Huyết áp tâm thu 160 – 179 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 110 – 109 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 3: Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg.
  • Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Huyết áp tối đa ≥ 140 mmHg và huyết áp tối thiểu < 90 mmHg.

Trong trường hợp huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng chung phân độ như trên thì ưu tiên chọn mức cao hơn để xếp loại. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng được phân cấp độ căn cứ theo mức dao động của huyết áp tâm thu.

  1. Lưu ý với người bệnh bị tăng huyết áp

Ngoài kiểm tra chỉ số huyết áp tại cơ sở y tế hoặc phòng khám, người bệnh cũng có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân thông qua máy đo huyết áp tự động 24 giờ hay tự đo huyết áp tại nhà. Cần lưu ý là nên nghỉ ngơi hoặc ngồi yên trước khi đo 5 phút để có được kết quả chính xác nhất. Cũng có thể đo 2 lần để chắc chắn hơn nếu thấy trị số huyết áp chênh lệch nhiều so với thường ngày.

Đối với trẻ em, chỉ số huyết áp sẽ rất khác so với người trưởng thành. Do đó, phụ huynh có thể tham khảo ý kiến bác sĩ nhi khoa nếu nghi ngờ bé có những biểu hiện rối loạn huyết áp.

Bác sĩ thường không chỉ định điều trị tăng huyết áp bằng thuốc ở tình trạng huyết áp bình thường cao (129/84 mmHg) hoặc chạm ngưỡng tiền tăng huyết áp. Thay vào đó, bệnh nhân cần thay đổi lối sống lành mạnh hơn để giúp giảm các trị số này, cũng như những nguy cơ dẫn đến bệnh huyết áp cao.

Huyết áp trong khoảng lớn hơn hoặc bằng 180/110 mmHg là cực cao (tăng huyết áp độ 3), cần phải được can thiệp y tế khẩn cấp. Nếu có xuất hiện thêm bất kỳ triệu chứng nguy hiểm nào, như đau tức ngực, đau đầu, thở gấp hoặc choáng váng thì bệnh nhân nên đến cấp cứu ngay để được bác sĩ kiểm soát kịp thời, tránh biến chứng nghiêm trọng.

Bệnh huyết áp cao thường diễn tiến rất lặng lẽ với những triệu chứng mơ hồ hoặc không có biểu hiện gì cụ thể. Chính vì vậy, nhóm đối tượng dễ bị tăng huyết áp, chẳng hạn như người trung niên và cao tuổi, lao động nhiều hay thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, nên chủ động theo dõi huyết áp của bản thân thường xuyên và đều đặn. Nếu không kịp thời phát hiện tình trạng huyết áp cao để nghỉ ngơi hoặc uống thuốc hạ máu, bệnh có nhiều nguy cơ dẫn đến tai biến nguy hiểm, nhất là đột quỵ.

Vì vậy, việc quản lý và theo dõi bệnh thường xuyên bởi các bác sĩ uy tín rất cần thiết với nhóm đối tượng này. Hiểu được điều đó, Medihome phối hợp với Phòng khám Đa khoa Dr.Binh Tele_Clinic xây dựng nên Gói Chăm Sóc Và Điều Trị Bệnh Tăng Huyết Áp giúp bệnh nhân và người nhà được chăm sóc và điều trị tốt nhất ngay tại nhà. Đây là lựa chọn hàng đầu cho người có nguy cơ mắc huyết áp cao hoặc có dấu hiệu bị tăng huyết áp.

Khách hàng quan tâm tới Gói Chăm Sóc Và Điều Trị Bệnh Tăng Huyết Áp tại Medihome vui lòng xem thông tin chi tiết TẠI ĐÂY.

Ý nghĩa của các chỉ số huyết áp

TẠI SAO BẠN CẦN PHẢI BIẾT Ý NGHĨA CỦA NHỮNG CHỈ SỐ HUYẾT ÁP?

Việc hiểu được những con số này thì thật ra không dễ chút nào vì chúng chứa những từ ngữ chuyên môn như “tâm thu”, “tâm trương”, “mi-li-mét thủy ngân” (mmHg). Tuy phức tạp, nhưng bạn vẫn phải hiểu chúng để có thể kiểm soát được huyết áp của mình, điều quan trọng là bạn phải biết ở mức nào được xem là bình thường, cũng như khi nào thì huyết áp bạn được xem là quá cao.

NHỮNG CHỈ SỐ HUYẾT ÁP NÀY LÀ GÌ?

Mọi người đều muốn có một cơ thể khỏe mạnh và có một mức huyết áp bình thường. Khi bác sĩ tiến hành đo huyết áp cho bạn, kết quả sẽ được hiển thị bởi hai con số, một con số nằm phía trên và một con số nằm phía dưới giống như là một phân số. Ví dụ như: 120/80 mmHg

Con số ở trên chỉ áp lực trong động mạch của bạn trong lúc cơ tim co lại; đây gọi là huyết áp “tâm thu”. Số dưới chỉ huyết áp khi cơ tim của bạn đang giãn ra, đây gọi là huyết áp “tâm trương”.

THẾ NÀO LÀ HUYẾT ÁP BÌNH THƯỜNG?

Kết quả bình thường là khi chỉ số trên dưới 120 và chỉ số ở dưới nhỏ hơn 80. Khi cả huyết áp tâm thu và tâm trương ở trong khoảng này, bạn được xem là có huyết áp ở mức bình thường. Vậy nên, kết quả chỉ số huyết áp bình thường phải nhỏ hơn 120/80 mmHg.

Chú ý là những chỉ số huyết áp được đo bằng “mi-li-mét thủy ngân”, viết tắt là “mmHg”.

GIAI ĐOẠN TIỀN TĂNG HUYẾT ÁP, DẤU HIỆU CẢNH BÁO SẮP BỊ BỆNH?

Kết quả huyết áp lớn hơn 120/80 mmHg là một dấu hiệu báo động bạn cần phải thay đổi lối sống lành mạnh cho tim mạch.

Khi huyết áp tâm thu của bạn (số phía trên) trong khoảng 120 và 139 mmHg hay tâm trương của bạn (số ở dưới) trong khoảng 80 và 89 thì bạn đang bị “tiền tăng huyết áp”.

Mặc dù chỉ số huyết áp này không được coi là “cao huyết áp”, nhưng nên nhớ là bạn đã ra khỏi khoảng bình thường. Chỉ số huyết áp trong khoảng này làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp thật sự, tăng rủi ro mắc bệnh tim và đột quỵ.

CÁC PHÂN ĐỘ CỦA CAO HUYẾT ÁP GỒM NHỮNG GÌ?

ĐỘ 1

Thông thường, bạn sẽ được chẩn đoán là mắc bệnh cao huyết áp khi huyết áp tâm thu ở mức 140 và 159 mmHg, hoặc khi huyết áp tâm trương ở khoảng 90 đến 99 mmHg. Đây được xem là cao huyết áp độ 1.

Tuy nhiên, nếu bạn mới đo một lần duy nhất ra kết quả này thì bạn vẫn chưa được chẩn đoán là thực sự bị cao huyết áp. Bạn chỉ được chẩn đoán là bị bệnh cao huyết áp nếu những chỉ số huyết áp đo được, vẫn cao trong một thời gian dài.

Bác sĩ có thể giúp bạn đo và theo dõi huyết áp để xác định xem nó có quá cao hay không.

ĐỘ 2

Nếu giai đoạn 1 huyết áp cao là một mối lo, giai đoạn 2 huyết áp cao lại càng cho thấy tình trạng nghiêm trọng hơn. Nếu huyết áp của bạn có số phía trên lớn hơn 160, hay số phía dưới lớn hơn 100, bạn đang mắc phải cao huyết áp độ 2.

Ở giai đoạn này, ngoài việc thay đổi lối sống, chẳng hạn như giảm cân, ăn uống kiêng cữ hơn, và tập thể dục nhiều hơn – bác sĩ có thể kê cho bạn một hoặc nhiều loại thuốc để giữ cho huyết áp của bạn trong tầm kiểm soát.

VÙNG NGUY HIỂM

Khi chỉ số huyết áp trên 180/110 mmHg – hoặc có một trong hai tâm thu hoặc tâm trương cao hơn chỉ số này, điều này cho thấy bạn đang mắc một bệnh nghiêm trọng.

Chỉ số huyết áp cao như vậy cho thấy bạn đang có “cơn tăng huyết áp” và đòi hỏi phải được điều trị ngay lập tức.

Tuy nhiên, đôi khi giá trị huyết áp lúc đầu rất cao nhưng sau đó lại trở về bình thường. Nên thông thường bác sĩ có thể đo lại lần nữa sau ít phút. Kết quả lần hai nếu vẫn cao như vậy thì nghĩa là bạn cần phải được điều trị khẩn cấp.

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Bác sĩ đã khuyến cáo rằng ngay cả những người có những có chỉ số huyết áp bình thường cũng nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giúp họ tiếp tục giữ huyết áp ở mức bình thường, và hạn chế khả năng phát triển bệnh cao huyết áp hay tim mạch.

Để duy trì cân nặng hợp lý và khỏe mạnh, bạn có thể tập thể dục thường xuyên và có chế độ ăn uống hợp lý. Cơ thể khỏe mạnh sẽ giúp bạn làm giảm nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp.