Ứng dụng Medihome cập nhật phiên bản mới từ ngày 2/8/2019

Ứng dụng Medihome của hệ thống chăm sóc và quản lý sức khỏe toàn diện phiên bản mới đã chính thức được cập nhật trên Google Play!

Với sứ mệnh ban đầu, Medihome luôn mong muốn cải thiện, nâng cấp nền tảng và cơ sở vật chất để luôn mang đến cho người dùng những trải nghiệm tốt nhất.

Ứng dụng Medihome phiên bản mới lần này được nâng tầm toàn diện cả về giao diện, tốc độ truy cập và xử lý thao tác, hứa hẹn sẽ cá nhân hóa và nâng cao chất lượng trải nghiệm của người dùng.

Thông báo cập nhật phiên bản mới sẽ hiển thị ngay khi khách hàng mở ứng dụng (đã được cài đặt sẵn trong điện thoại).

Khách hàng cũng có thể cập nhật hoặc cài đặt ngay Ứng dụng Medihome phiên bản mới (TẠI ĐÂY) để cảm nhận được sự khác biệt trong cách chăm sóc và quản lý sức khỏe đến từ đội ngũ điều dưỡng, bác sĩ chuyên nghiệp của Medihome:

Trên hệ điều hành Android:

Bước 1:  Truy cập CH Play

Bước 2:  Chọn “Tìm kiếm” hoặc “Search”

Bước 3:  Gõ “Medihome” vào thanh tìm kiếm

Bước 4:  Nhấn “Cập nhật” hoặc “Update”

Mọi thắc mắc và yêu cầu tư vấn, vui lòng gửi phản hồi cho Medihome thông qua Tổng đài tư vấn 1900 9204 được tích hợp ngay trên ứng dụng Medihome.

Trong những lần cập nhật tới, Medihome sẽ còn tiếp tục mang tới thêm nhiều tính năng và tiện ích dành cho người dùng. Hãy cùng chờ đón những cải tiến tiếp theo đến từ Medihome nhé!

Nuôi thành công mạch máu người: giải pháp tiềm năng chữa trị bệnh tiểu đường

Nuôi thành công mạch máu người – Thành tựu này có thể tác động sâu sắc tới công cuộc nghiên cứu các bệnh về mạch, bao gồm cả bệnh tiểu đường.

Lần đầu tiên trong lịch sử, các nhà khoa học đã nuôi cấy được mạch máu người “hoàn hảo” trong phòng thí nghiệm. Thành quả này được xem là một bước ngoặt lớn, khi có tiềm năng trở thành giải pháp chữa trị cho hàng triệu bệnh nhân mắc tiểu đường và các bệnh liên quan đến mạch máu.

mô hình mạch máu não

Cụ thể, các chuyên gia từ Viện khoa học Áo kết hợp cùng Đại học British Columbia (Canada) đã tạo ra mạch máu từ tế bào gốc – dạng tế bào cơ bản có thể biến thành mọi tế bào khác trong cơ thể. Theo như báo cáo nghiên cứu, mạch máu nhân tạo ấy đã được thử cấy vào chuột, và nó vận hành một cách hoàn hảo, như bất kỳ mạch máu bình thường nào khác.

Có thể xây dựng mạch máu người dưới dạng organoids (phiên bản thu nhỏ và đơn giản hóa của một cơ quan được sản xuất trong ống nghiệm với 3 chiều kích thước) từ tế bào gốc là thành tựu khiến thay đổi cuộc chơi“, tác giả cao cấp của nghiên cứu, Josef Penninger, giám đốc Viện Khoa học Đời sống tại Đại học British Columbia, nhấn mạnh.

Mỗi cơ quan đơn lẻ trong cơ thể chúng ta đều liên quan tới hệ tuần hoàn. Vì thế, nuôi cấy được mạch máu người có thể cho phép các nhà nghiên cứu làm sáng tỏ nguyên nhân và cách điều trị cho rất nhiều căn bệnh về mạch khác nhau, từ bệnh Alzheimer tới tim mạch, các vấn đề chữa lành vết thương, nhồi máu cơ tim và tất nhiên, cả bệnh tiểu đường“.

Những organoid được gọi là organoid mạch này có thể nuôi cấy được từ tế bào gốc trong phòng thí nghiệm. Chúng mô phỏng một cách nổi bật cấu trúc và chức năng của mạch máu người thật.

Khi các nhà nghiên cứu cấy ghép các organoid mạch máu vào chuột, họ phát hiện thấy chúng phát triển thành các mạch máu người và thể hiện chức năng của mạch máu một cách hoàn hảo, bao gồm cả động mạch và mao mạch.

Công nghệ mang tính đột phá được công bố trên tạp chí Natural cũng hé mở một con đường mới để ngăn ngừa những thay đổi xảy ra ở mạch máu – nguyên nhân chủ yếu gây tử vong và tỷ lệ mắc bệnh ở những người bị tiểu đường. Các nhà nghiên cứu đã cho các organoid mạch máu nuôi cấy được tiếp xúc với môi trường “tiểu đường” trên đĩa Petri.

“Quả bom nổ chậm” mang tên tiểu đường

Được biết, hiện tại có khoảng 420 triệu người tiểu đường trên toàn thế giới.

Bất chấp sự phổ biến của bệnh tiểu đường, người ta vẫn còn biết rất ít về những thay đổi ở mạch, phát sinh do bệnh tiểu đường.

Nhiều triệu chứng của bệnh tiểu đường là kết quả của những thay đổi ở mạch máu, dẫn tới kết quả tuần hoàn máu và nguồn cung cấp oxy của mô bị tổn thương. Hệ quả, các trường hợp tiểu đường nặng thường dẫn đến mù lòa, đau tim, đột quỵ, suy thận, và thậm chí là tàn phế.

Penninger cho biết, mạch máu họ tạo ra đã được thử đưa vào môi trường giống như cơ thể người bị tiểu đường, và nó phản ứng giống hệt như một mạch máu thông thường.

Điều đáng chú ý là chúng tôi đã chế tạo thành công mạch máu người chỉ nhờ tế bào gốc,” – trích lời Reiner Wimmer, chuyên gia từ Viện khoa học Áo. “Mạch máu nhân tạo giống hệt như mạch bình thường của con người, kể cả ở mức độ phân tử, và nhờ thế chúng ta có thể thực hiện nhiều nghiên cứu về mạch máu con người hơn.”

Nguồn: Science Alert, IFL Science, DailyMail

Nghiên cứu mới: Cà phê đen là một kiểu “nước tăng lực” cho DNA của bạn

Dù ai nói ngả nói nghiêng, khoa học vẫn bảo cà phê đen có lợi cho sức khỏe. Nhưng phải là cà phê rang xay nguyên chất, không phải mấy thứ pha sẵn đâu.

Nếu bạn đang cân nhắc việc “cai” cà phê vì nó gây xỉn răng hay đau dạ dày, xin cân nhắc vì dưới đây là cú phản đòn cực mạnh của các nhà khoa học châu Âu:

Đừng! Theo nghiên cứu mới được đăng trên Tạp chí Dinh dưỡng châu Âu (European Journal of Nutrition) thì, uống cà phê đen bảo vệ DNA của bạn khỏi bị phá vỡ (nhưng không có nghĩa là uống cà phê sẽ bất tử).

Để đưa ra khẳng định trên, một nhóm tình nguyện viên được chia làm 2. Nhóm 1 phải uống nước lọc thay cả phê cả tháng liền, nhóm 2 được yêu cầu uống 500ml cà phê rang mỗi ngày. Vào ngày cuối cùng của thử nghiệm, máu của các tình nguyện viên được kiểm tra để đánh giá mức độ thiệt hại DNA (đứt sợi).

Kết quả cho thấy, nhóm người được phép uống 500ml cà phê rang mỗi ngày ít có sự phá vỡ chuỗi DNA hơn nhóm không uống.

Điều này khiến các nhà khoa học tin rằng, tiêu thụ cà phê rang thường xuyên có tác dụng bảo vệ tính toàn vẹn DNA của con người (với cả nam lẫn nữ). Trong trường hợp này, cà phê đen tốt hơn nước! Nhưng đùa đấy, vẫn phải uống đủ nước.

Đây không phải nghiên cứu đầu tiên chứng minh rằng, uống cà phê đen tốt cho con người. Nhiều tác giả trong nghiên cứu này đã tìm hiểu về chủ đề này trong nhiều năm, và cà phê đen đã được chứng minh có tác dụng bảo vệ DNA.

Chẳng hạn, đã có một nghiên cứu vào năm 2016 ghi nhận lợi ích sức khỏe và một nghiên cứu khác vào năm 2015 (cũng công bố trên Tạp chí Dinh dưỡng châu Âu), cho thấy những người uống 3 tách cà phê rang xay hàng ngày có tỉ lệ đứt sợi DNA trong tế bào bạch cầu ít hơn 27% so với người chỉ uống nước lọc.

Có thể bạn nghĩ rằng, nhóm các nhà nghiên cứu này là “tay trong” của mấy hãng cà phê lớn. Thế nhưng, một nghiên cứu được công bố 8 năm trước trên tạp chí Nghiên cứu Thực phẩm và Dinh dưỡng Phân tử (Molecular Nutrition and Food Research) phát hiện ra: Uống 750ml cà phê đen làm giảm tỷ lệ phá vỡ DNA tự nhiên xuống còn 1/3, nó tiếp tục công hiệu sau khi uống vài giờ.

Dù có bằng chứng xác đáng mang tính khoa học, bạn vẫn nên cân nhắc về việc làm một hơi hết cả nửa lít cà phê đen, bộ não không thích điều đó đâu.

Nguồn: Tổng hợp

Học Cách Hạ Thấp Nhịp Tim Để Kiểm Soát Bệnh Tật

Nhịp tim là dấu hiệu cho thấy tim đang hoạt động để bơm máu nuôi cơ thể. Nhịp tim được tính theo số nhịp cho mỗi phút.

Nhịp tim trên 100 nhịp mỗi phút trong thời gian nghỉ ngơi có thể cho thấy một sự gia tăng nguy cơ tim mạch cao hơn 78% trong tương lai.  Học cách hạ thấp nhịp tim có thể giúp sống lâu hơn, khỏe mạnh hơn.

Có một số lời khuyên giúp hạ thấp nhịp tim trước khi mắc phải cơn đau tim. Nhớ rằng nhịp tim nghỉ ngơi nên dưới 100 nhịp mỗi phút và tốt nhất là dưới 90 nhịp mỗi phút. Thay đổi lối sống là ưu tiên hàng đầu và dễ làm để chống lại nhịp tim quá cao.

CÁC CÁCH ĐỂ ĐẢM BẢO NHỊP TIM DƯỚI 90 NHỊP MỖI PHÚT

Rửa mặt bằng nước lạnh: Làm giãn mạch máu, gián tiếp giúp máu lưu thông tốt hơn và làm chậm lại nhịp tim. Tát nước lạnh vào mặt được xem là việc gây sốc thần kinh bằng cơ học, giúp hoạt động của não bộ trở lại tỉnh táo và bình thường hơn.

Tránh rượu bia: Càng uống bia rượu, nhịp tim càng tăng. Theo thời gian, bia rượu có thể làm nhịp tim nghỉ ngơi cao hơn nhiều so với trước đó. Để tránh điều này, hãy uống bia rượu có chừng mực.

Kiểm soát stress: Stress được biết đến như là “kẻ sát nhân im lặng”, stress phá hoại dần dần cơ thể. Kiểm soát stress có thể là khó khăn, nhưng phải được thực hiện để đảm bảo một cơ thể khỏe mạnh và một tinh thần minh mẫn. Học cách hạ thấp nhịp tim thông qua thiền định, yoga và các biện pháp khác giúp cơ thể và trí óc thư giãn.

Giữ trọng lượng cơ thể khỏe mạnh: Khi thừa cân, trái tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi khắp cơ thể. Tập thể dục có thể giúp giảm cân, cũng như chế độ ăn uống lành mạnh. Khi giảm trọng lượng sẽ thấy nhịp tim khi nghỉ ngơi giảm xuống.

Từ bỏ thuốc lá, xì gà hay thuốc lá điện tử: Thuốc lá có thể làm cho nhịp tim tăng lên ngay khi hít phải từ lần đầu tiên và theo thời gian nhịp tim chỉ trở nên tồi tệ hơn, nếu bạn vẫn tiếp tục hút và hít phải khói thuốc lá.

Giảm lượng caffein: Caffein làm người ta cảm thấy tỉnh táo, nhưng sẽ làm nhịp tim tăng lên. Nếu uống nhiều hơn 2 tách cà phê mỗi ngày, có thể đang thúc đẩy nhịp tim nghỉ ngơi tăng lên. Tốt nhất nên hạn chế lượng caffein vào cơ thể.

Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục làm cho nhịp tim tăng lên, nhưng khi càng tập thể dục, càng thấy được nhịp tim nghỉ ngơi thấp hơn so với trước. Đó là bởi vì tập luyện làm trái tim và cơ thể hoạt động hiệu quả hơn nhiều. Chế độ tập luyện nên bao gồm đi bộ, thể dục nhịp điệu, tập luyện có sức mạnh.

Một nghiên cứu cho thấy, một gram dầu cá trong một viên nang mỗi ngày đã làm cho nhịp tim nghỉ ngơi giảm 6 nhịp trong vòng 2 tuần. Một số nghiên cứu cho thấy, dầu cá giúp giảm được nhịp tim trung bình mỗi phút. Điều này có thể là nhờ dầu cá làm tăng độ nhạy của dây thần kinh điều khiển nhịp tim.

Hít thở sâu và thư giãn: Khi nhịp tim nhanh dễ gây ra đánh trống ngực, có thể có xu hướng dễ giật mình và hồi hộp nhiều hơn. Do vậy, tốt nhất nên ngồi thư giãn, tập hít thở thường xuyên, như vậy có thể giảm chứng hồi hộp và hạ thấp nhịp tim.

Thực hiện nghiệm pháp Valsalva: Ngậm miệng, bịt mũi, bịt tai, hít vào sâu. Giữ hơi trong 5 giây, rồi ép hơi thở ra thật mạnh nhưng không cho hơi thoát ra. Nghiệm pháp này có thể làm hạ nhịp tim lúc nghỉ ngơi. Nghiệm pháp này ban đầu có thể làm tim đập nhanh nhưng sau đó nhịp tim sẽ được giảm xuống từ từ. Để an toàn, tiến hành nghiệm pháp dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và không được khuyến khích ở những người có nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc các bệnh tim mạch khác.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ GIẢM NHỊP TIM TRONG KHI TẬP THỂ DỤC?

Theo dõi nhịp tim: Bằng cách lấy số 220 trừ đi tuổi, đó là con số nhịp tim có thể đạt được tối đa trong mức cho phép; bất cứ điều gì làm nhịp tim nhiều hơn mức cho phép đó có thể không tốt cho sức khỏe. Mang một máy theo dõi nhịp tim hoặc học cách bắt mạch quay để giúp kiểm tra nhịp tim trong khi tập thể dục.

Giảm cường độ: Cần nhẹ nhàng và chậm lại với bài tập khi nhịp tim bắt đầu tăng quá mức. Cụ thể là nâng tạ nhẹ cân hơn, đi chậm hơn, giảm bớt các cử động mạnh, hoặc đơn giản tạm nghỉ tập thể dục để thư giãn.

Hãy nhớ thở sâu khi tập thể dục để đảm bảo trái tim có đủ ôxy. Nếu gặp khó khăn trong việc thở trong khi tập thể dục, hãy tập thể dục chậm lại đến mức có thể nói rõ ràng thành lời trong khi tập thể dục, và đó là mức cường độ tập có thể duy trì. Nếu thực sự bị khó thở, dừng tập thể dục và theo dõi nhịp tim một cách kỹ càng và gọi người trợ giúp.

Bù đủ nước điện giải khi tập thể dục: Tim hoạt động co bóp được cũng nhờ vào xung điện tim được tạo ra từ sự chênh lệch điện tích của 4 loại ion quan trọng trong tế bào là K, Ca, Na và Mg. Vì một lý do nào đó, điện tích của các ion này bị thay đổi có thể dẫn đến tăng nhịp tim. Cách tốt nhất để hạn chế nhịp tim nhanh là đảm bảo cho nồng độ các ion này luôn cân bằng và ổn định, một trong những cách đơn giản là bù nước điện giải bằng các nước uống thể thao và dung dịch điện giải.

Nguồn: Tổng hợp.

Thử nghiệm tìm ra ung thư sớm chỉ cần qua hơi thở

Chỉ cần 10 phút ngồi hít thở với thiết bị chuyên dụng, bác sĩ có thể phát hiện ra các dấu hiệu ung thư ngay từ giai đoạn rất sớm.

Thiết bị được gọi là Breath Biopsy đang được thử nghiệm bởi Trung tâm Nghiên cứu Ung thư Vương quốc Anh (CRUK) kết hợp với công ty Owlstone Medical hướng tới mục đích chẩn đoán ung thư từ hơi thở. Các nhà khoa học hy vọng thiết bị này sẽ trở thành một công cụ chẩn đoán ung thư mới đơn giản, rẻ tiền, không gây đau và không gây hại.

Có thể nói, công cụ mới này là một dạng “xét nghiệm hơi thở” hay “sinh thiết hơi thở”, dựa trên VOC – là những phân tử có mùi gọi là hợp chất hữu cơ dễ bay hơi – có thể được nắm bắt qua hơi thở. Tất cả các tế bào trong cơ thể chúng ta tạo ra VOC thông qua hoạt động hàng ngày. Nhưng nếu có một thay đổi nhỏ trong hoạt động của cơ thể, ví dụ như sự xuất hiện của ung thư, thành phần của VOC sẽ có ít nhiều thay đổi. Các thử nghiệm lâm sàng cho công cụ này sẽ thu thập các mẫu hơi thở từ 1,500 người tình nguyện viên trong vòng 2 năm.

Các nhà khoa học sẽ cho những bệnh nhân nghi mắc ung thư thực quản và ung thư dạ dày xét nghiệm trước. Sau đó, họ sẽ mở rộng thử nghiệm cho cả các loại ung thư khác như tuyến tiền liệt, thận, bàng quang, gan và tụy. Đây là những loại ung thư phổ biến và rất nhiều trường hợp bị chẩn đoán muộn.

Thông qua thử nghiệm lâm sàng này, chúng tôi hy vọng sẽ tìm thấy những chỉ dấu trong hơi thở cần thiết để phát hiện ung thư sớm hơn. Đây là bước quan trọng tiếp theo trong việc phát triển công nghệ này“, giáo sư Rebecca Fitzgerald thuộc Trung tâm Nghiên cứu Ung thư Vương quốc Anh (CRUK), cho biết.

Những người tham gia thử nghiệm sẽ được yêu cầu thở vào máy trong 10 phút. Các phân tử trong hơi thở của họ, được gọi là các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC), được thu thập sau đó sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm ở Cambridge để phân tích.

Chúng ta rất cần phát triển các công cụ mới, như xét nghiệm hơi thở, để giúp phát hiện và chẩn đoán ung thư sớm hơn“, giáo sư Fitzgerald cho biết. Phát hiện sớm ung thư sẽ cho phép bệnh nhân có cơ hội điều trị sớm nhờ đó tăng cơ hội điều trị và chất lượng cuộc sống cho họ.

Nếu công nghệ này được chứng minh là đáng tin cậy và chính xác, máy xét nghiệm ung thư qua hơi thở có thể trở thành một công cụ chẩn đoán hữu hiệu và phổ biến trong các bệnh viện và phòng khám.

Billy Boyle, đồng sáng lập và giám đốc điều hành của Owlstone Medical, cho biết: “Các xét nghiệm dựa trên hơi thở để hỗ trợ chẩn đoán ung thư là khả thi, bên cạnh các xét nghiệm máu và nước tiểu trong nỗ lực giúp các bác sĩ phát hiện và điều trị bệnh“.

Trên thực tế, máy phát hiện ung thư trong hơi thở đang là một trong số các xét nghiệm không xâm lấn mà nhiều nhà khoa học đang hướng tới, nhằm để thay thế cho các phương pháp xét nghiệm xâm lấn, gây đau và tổn hại cho bệnh nhân như sinh thiết hoặc chụp cắt lớp bằng tia X.

Nguồn: Healthline, Theguardian

Ăn Nhiều Đường Sẽ Làm Tăng Huyết Áp?

Đường và tinh bột là một trong 4 thành phần quan trọng, cung cấp năng lượng chính, của thức ăn. Nhưng, vì sao thìa đường ngọt ngào liệu có thể tăng huyết áp của con người?

Các bằng chứng được công bố trên tạp chí trực tuyến Open Heart cho thấy ăn nhiều đường có nguy cơ cao tăng huyết áp và bệnh tim mạch. Vấn đề đáng nói ở đây đó là: Tăng huyết áp là yếu tố chính góp phần vào tỷ lệ số ca tử vong tăng lên.

HỆ LUỴ CỦA ĐƯỜNG

Kiểm soát bệnh tăng huyết áp được cho là nhiệm vụ trọng tâm của ​​y tế công cộng và cách tiếp cận chế độ ăn uống để giải quyết cơn tăng huyết áp đã từng được tập trung chủ yếu vào lượng natri (muối) hấp thụ vào cơ thể. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng việc giảm huyết áp bằng cách hạn chế ăn muối là rất mong manh. Hơn nữa, thực phẩm chế biến sẵn không chỉ có muối mà còn có các thành phần tinh chế lớn từ các loại đường và các loại tinh bột khác nhau.

Các bằng chứng khoa học từ các nghiên cứu dân số và các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến đường là rất thuyết phục. Chúng chỉ ra rằng đường đóng vai trò chính trong sự phát triển của chứng tăng huyết áp. Hơn nữa, các bằng chứng này còn cho thấy đường nói chung và fructose nói riêng có thể góp phần tăng các rủi ro tim mạch.

Glucose là chất cung cấp năng lượng chính cho mọi sinh vật, từ con vi khuẩn bé nhỏ cho đến con người. Glucose là thành phần cấu tạo chính của tinh bột có trong ngũ cốc, các loại hạt, củ…. Cơ thể chúng ta có khả năng sản xuất ra glucose và mỗi tế bào trên bề mặt trái đất đều chứa glucose bên trong. Đây là một phân tử vô cùng quan trọng trong cuộc sống.

Tuy nhiên fructose thì không như vậy. Fructose là một loại đường có trong tự nhiên như trái cây và mật ong. Ngành công nghiệp thực phẩm cũng tạo ra đường fructose nhân tạo, chất làm ngọt phổ biến nhất trong các thực phẩm chế biến, đặc biệt là nước trái cây và nước ngọt

Sự khác biệt lớn nhất của hai loại đường này đó là: Khi mọi tế bào trong cơ thể đều có thể sử dụng glucose thì chỉ có gan là cơ quan duy nhất có khả năng chuyển hóa một lượng fructose nhất định. Nếu chúng ta ăn nhiều các chế phẩm chứa nhiều fructose nhân tạo, gan sẽ phải làm việc quá tải và chuyển hóa chúng thành chất béo. Đây cũng chính là nguyên nhân gây bệnh béo phì, tiểu đường tuýp 2, tim mạch và thậm chí cả ung thư.

ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG TỚI HUYẾT ÁP NHƯ THẾ NÀO?

Khi lượng đường được ăn nhiều hơn sẽ làm tăng huyết áp tâm thu (6,9 mm Hg) và tăng huyết áp tâm trương (5,6 mm Hg). Theo nghiên cứu, những ai ăn nhiều calo (từ 25% calo trở lên) sẽ tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch gấp 3 lần.

Chỉ số huyết áp như thế nào là cao? Đọc tiếp

Mức tiêu thụ đường bình quân đầu người hiện nay cao gấp từ 2 đến 8 lần so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), do thói quen ăn uống các chế phẩm ăn nhanh và làm sẵn. Xét đến thanh thiếu niên cụ thể, mức tiêu thụ hiện tại có thể cao gấp từ 6 đến 16 lần.

Việc lạm dụng quá mức fructose do ăn uống là một cơ chế có khả năng làm tăng nhịp tim, nồng độ muối trong thận và sức đề kháng của mạch máu… Tất cả những điều này đều có thể tương tác làm tăng huyết áp và tăng nhu cầu về oxy cơ tim.

Tuy nhiên, ăn đường – bao gồm cả fructose – từ sản phẩm sinh học tự nhiên (trái cây) lại không gây hại mà rất có lợi cho cơ thể.

Theo tiến sĩ James DiNicolantonio, Mỹ, việc giảm tiêu thụ đường bằng cách hạn chế các thực phẩm chế biến có chứa chúng nên được thực hiện trước tiên ngay ở các công ty chế biến thực phẩm thông qua tuyên truyền và tập huấn kiến thức sức khỏe. Nhiều bằng chứng cho thấy rằng ngay cả khi dùng một lượng đường vừa phải trong khoảng thời gian ngắn cũng có thể gây ra những tác động xấu với cơ thể.

Thường xuyên uống các đồ uống có đường như soda, cola, các đồ uống ngọt có ga… có thể dẫn đến hiện tượng  lão hóa sớm các tế bào miễn dịch, khiến cơ thể dễ bị bệnh mạn tính tương đương với ảnh hưởng của việc hút thuốc lá.

Nguồn: OpenHeart

Top 5 ứng dụng nổi bật nhất của trí tuệ nhân tạo vào y tế

Rất nhiều hãng công nghệ nổi tiếng đã tạo ra sản phẩm dựa trên công nghệ trí tuệ thông minh nhân tạo (Al) để giải quyết, hỗ trợ con người trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực y tế như nhận diện hình ảnh, xử lý dữ liệu của bệnh nhân để đưa ra phác đồ điều trị, hỗ trợ phẫu thuật, sản xuất thuốc…

1. Phẫu thuật với sự hỗ trợ từ robot có công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI)

Robot có giá trị ước tính 40 tỉ USD với ngành chăm sóc sức khỏe, có thể phân tích nhiều dữ liệu, từ hồ sơ tiền y tế cho đến các công cụ cần dùng trong cuộc phẫu thuật. Ứng dụng robot có thể giúp giảm 21% thời gian nằm viện của bệnh nhân. Các cuộc phẫu thuật với sự hỗ trợ của robot còn được xem là có tính “xâm lấn tối thiểu”, vì thế bệnh nhân không cần thời gian để bình phục các vết thương lớn.

Thông qua AI, robot có thể dùng dữ liệu từ các cuộc phẫu thuật trước để thông báo kỹ thuật phẫu thuật mới. Kết quả tích cực là đặc biệt hứa hẹn. Một nghiên cứu thực hiện trên 379 bệnh nhân chỉnh hình cho thấy quy trình với robot có sự hỗ trợ của AI gây ra ít biến chứng hơn gấp năm lần so với các cuộc phẫu thuật chỉ có bác sĩ phẫu thuật.

Robot vừa lần đầu được dùng trong một cuộc phẫu thuật mắt, và robot phẫu thuật tiên tiến nhất là Da Vinci thì cho phép các bác sĩ thực hiện nhiều quy trình phức tạp, với sự kiểm soát tốt hơn so với phương pháp thông thường. Bác sĩ phẫu thuật tim được Heartlander, một robot thu nhỏ hỗ trợ, có thể thông qua một vết rạch nhỏ trên ngực để thực hiện trị liệu bề mặt tim.

Robot phẫu thuật Da Vinci

2. Trợ lý y tá ảo

Từ tương tác với bệnh nhân, hướng dẫn bệnh nhân cho đến thực hiện các biện pháp chăm sóc hiệu quả nhất, trợ lý y tá ảo có thể tiết kiệm cho ngành chăm sóc sức khỏe 20 tỉ USD mỗi năm. Vì trợ lý y tá ảo sẵn sàng 24/7, họ có thể trả lời các câu hỏi, theo dõi bệnh nhân và cung cấp câu trả lời nhanh chóng. Hầu hết các ứng dụng của trợ lý y tá ảo ngày nay cho phép bệnh nhân và nhân viên y tế giao tiếp thường xuyên hơn giữa các lần thăm khám tại bệnh viện, và tránh chuyện bệnh nhân phải nhập viện hoặc thăm khám không cần thiết. Trợ lý y tá ảo Care Angel còn có thể kiểm tra sức khỏe thông qua giọng nói và AI (trí tuệ nhân tạo).

3. Hỗ trợ chẩn đoán lâm sàng

Việc dùng AI để chẩn đoán cho bệnh nhân vẫn còn ở bước đầu, song đã có nhiều ứng dụng thú vị. Nghiên cứu của Đại học Standford thử nghiệm thuật toán AI để phát hiện ung thư da, và nó thực hiện thao tác ở mức như con người. Một hãng phần mềm AI của Đan Mạch thì thử chương trình học sâu bằng cách cho máy tính nghe lỏm khi con người thực hiện các cuộc gọi khẩn. Thuật toán phân tích nội dung người nói, giọng nói, âm thanh nền và phát hiện tim ngừng đập với 93% tỷ lệ thành công, cao hơn so với mức 73% do con người thực hiện.

Baidu Research gần đây thông báo kết quả của các thử nghiệm sớm về thuật toán học sâu chỉ ra rằng nó có thể làm tốt hơn con người trong việc xác định di căn ung thư vú. Thủ tướng Anh Theresa May cho hay cuộc cách mạng AI sẽ giúp Cơ quan Y tế Quốc gia Anh (NHS) dự báo những người đang có ung thư giai đoạn đầu, cuối cùng ngăn chặn hàng ngàn ca tử vong liên quan đến ung thư vào năm 2033. Thuật toán kiểm tra hồ sơ y tế, thói quen, thông tin di truyền được gộp lại từ các tổ chức từ thiện y tế.

4. Giúp gánh bớt khối lượng công việc và nhiệm vụ quản trị

Một cách khác mà AI có thể tác động đến chăm sóc sức khỏe là tự động hóa các tác vụ quản trị. Dự kiến, điều này có thể giúp tiết kiệm 18 tỉ USD cho ngành y tế vì máy móc có thể giúp bác sĩ, y tá và nhiều nhân viên khác tiết kiệm thời gian xử lý công việc. Công nghệ như chuyển ngữ từ giọng nói sang văn bản có thể giúp sắp xếp kết quả xét nghiệm, kê toa thuốc và viết ghi chú biểu đồ. Một ví dụ về việc sử dụng AI hỗ trợ nhiệm vụ quản lý là quan hệ đối tác giữa IBM và phòng khám Cleveland Clinic. Siêu máy tính Watson của IBM được dùng để khai thác dữ liệu lớn, giúp các bác sĩ cung cấp trải nghiệm điều trị cá nhân hóa và hiệu quả hơn.

Tại Việt Nam, Trung tâm dịch vụ y tế online TeleHealth Center 24/7 tại Phòng khám Đa khoa Dr.Binh kết nối đồng bộ với Trung tâm Call Center của CCM (Nga) ứng dụng công nghệ Trí tuệ nhân tạo (AI), bệnh nhân và bác sĩ của phòng khám có thể tương tác thông qua Chatbox, nhận dạng khuôn mặt, giọng nói, khám và điều trị từ xa qua tổng đài chăm sóc khách hàng tự động. Công nghệ Điện toán đám mây sẽ giúp bác sĩ phân tích cơ sở dữ liệu y tế như bệnh, thuốc, đưa ra phương pháp điều trị tối ưu cho bệnh nhân. Đây là dịch vụ y tế mới, hứa hẹn sẽ tạo nhiều thay đổi, đặc biệt trong nhận thức phòng bệnh hơn chữa bệnh, cũng như giảm tải rất nhiều cho bệnh viện tuyến trên.

Trung tâm dịch vụ y tế online TeleHealth Center 24/7 tại Dr.Binh Tele_Clinic

5. Phân tích hình ảnh

Hiện tại, việc phân tích hình ảnh tốn rất nhiều thời gian của nhân viên y tế. Song một nhóm nghiên cứu do Đại học MIT dẫn dắt vừa phát triển thuật toán máy học có khả năng phân tích bản scan 3D nhanh hơn 1.000 lần so với hiện thời. Việc đánh giá tức thì như thế có thể giúp bác sĩ đang trong ca phẫu thuật có nguồn thông tin quan trọng.

CÔng nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) cũng được kỳ vọng sẽ cải thiện thế hệ công cụ X-quang kế tiếp mà không phụ thuộc vào các mẫu mô. Phân tích hình ảnh bằng AI còn có thể hỗ trợ bệnh nhân tại nhiều vùng sâu vùng xa, nơi không có điều kiện tiếp cận dễ dàng với các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Các cuộc gọi y tế cũng có thể hiệu quả vì bệnh nhân có thể dùng camera điện thoại gửi ảnh vết xước, chỗ phát ban để được xác định biện pháp chăm sóc cần thiết.

Trong thế giới y tế phức tạp, các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) có thể hỗ trợ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ nhanh chóng hơn, chẩn đoán các vấn đề và phân tích dữ liệu để xác định xu hướng và thông tin gen di truyền có thể gây nguy hiểm cho một bệnh nhân nào đó. Tiết kiệm vài phút đồng nghĩa với việc cứu thêm được nhiều mạng người. Vì thế, AI và công nghệ học máy có thể thay đổi không chỉ cả ngành y mà còn thay đổi cuộc sống của từng bệnh nhân.

Nguồn: Forbes

BỆNH MÃN TÍNH LÀ GÌ?

Bệnh mãn tính là bệnh tiến triển kéo dài hoặc hay tái phát, thời gian bệnh từ 3 tháng trở lên. Bệnh mãn tính không thể ngừa bằng vắc xin, không thể chữa khỏi hoàn toàn và cũng không tự biến mất. Bệnh mãn tính phần lớn là bệnh không lây nhiễm, không do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng hoặc nấm gây nên.

Xu hướng bệnh tật thế giới cũng như Việt Nam đang thay đổi, nếu trước đây những bệnh cấp tính lây nhiễm như dịch hạch, sốt rét, nhiễm khuẩn các loại hay gặp thì hiện nay các bệnh không lây nhiễm như bệnh tim mạch, suy giảm chức năng gan đái tháo đường, ung thư ngày càng nhiều và gây tốn kém cho cá nhân và cộng đồng. Vậy, bệnh mãn tính không lây nhiễm là gì, nguyên tắc chữa trị và ngăn ngừa ra sao?

XU HƯỚNG MẮC BỆNH MÃN TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

Xu hướng thế giới là bệnh mãn tính không lây nhiễm ngày càng nhiều. Thống kê Bộ Y tế Việt Nam cũng cho thấy tỷ lệ mắc và chết do bệnh lý không lây nhiễm năm 1976 lần lượt là 43%, 45% thì đến năm 2003 các tỷ lệ này là 61%, 59%.

Bệnh có xu hướng tăng dần theo tuổi tác. Riêng nước Mỹ, ước tính đến năm 2049, số tàn tật chức năng do viêm xương khớp, đột quỵ, đái tháo đường, bệnh mạch vành, ung thư và suy tim tăng ít nhất 300%. Thuật ngữ “mãn tính” có thể có hoặc không trong tên gọi bệnh lý.

CÓ NHỮNG NHÓM BỆNH MÃN TÍNH NÀO?

  1. Ung thư.
  2. Suy thận mãn tính.
  3. Viêm gan mãn tính
  4. Bệnh nội tiết: béo phì, đái tháo đường…
  5. Bệnh lý tâm thần kinh: sa sút trí tuệ, trầm cảm…
  6. Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não…
  7. Bệnh tự miễn: lupus ban đỏ, xơ cứng bì, vẩy nến…
  8. Bệnh xương khớp mãn tính: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương…
  9. Hội chứng mệt mỏi mãn tính.
  10. Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính: bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phế quản mạn, hen và khí phế thũng…

GÁNH NẶNG CỦA BỆNH MÃN TÍNH LÀ GÌ?

Bệnh mãn tính hiện nay là nguyên nhân tử vong và tàn tật chính trên thế giới. Các bệnh mãn tính không lây nhiễm chính như bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh đường hô hấp chiếm 57% trong 59 triệu tử vong hàng năm và 46% gánh nặng bệnh tật toàn cầu.

Mỗi năm, nhồi máu cơ tim gây chết 7,2 triệu người, đột quỵ (nhồi máu não và xuất huyết não) gây chết 5,5 triệu người còn tăng huyết áp và các bệnh tim khác gây chết 3,9 triệu người.

Hiện nay thế giới có hơn một tỉ người cân nặng vượt chuẩn và ít nhất 300 triệu người bị béo phì.

Ước tính có 177 triệu người mắc bệnh tiểu đường, phần lớn là tiểu đường tuýp 2 và 2/3 người mắc bệnh tiểu đường sống tại các nước đang phát triển.

Khoảng 75% bệnh tim mạch do các yếu tố chính sau gây ra: loạn mỡ máu, tăng huyết áp, ít ăn rau và trái cây, ít vận động thân thể và hút thuốc lá.

Nằm trong số 10 yếu tố nguy cơ gánh nặng bệnh tật toàn cầu theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2002: béo phì, tăng huyết áp, loạn mỡ máu, uống rượu và hút thuốc lá là nguyên nhân gây bệnh mãn tính.

Thống kê tại Hoa Kỳ cho thấy những người từ 65 tuổi trở lên, có 75% người mắc ít nhất một loại bệnh mãn tính và 50% mắc ít nhất 2 loại bệnh mãn tính.

TẠI SAO LẠI MẮC BỆNH MÃN TÍNH?

Do sự tác động lâu dài của các yếu tố (Các độc tố, quá tải chức năng, tuổi tác, thói quen sinh hoạt, tâm sinh lý…) đến cơ thể gây suy giảm, thoái hóa, rối loạn các chức năng sống của cơ thể.

Nguyên lý điều trị bệnh mãn tính là gì?

Tác động tích cực giúp cơ thể phục hồi các chức năng sống để trở về trạng thái hoạt động bình thường phù hợp với sinh lý, tuổi tác và môi trường sống.

Nguyên tắc chữa trị bệnh mãn tính như thế nào?

– Đặc điểm nổi bật trong điều trị bệnh mãn tính là áp dụng những chế độ kiểm soát bệnh lâu dài nhằm phục hồi chức năng, cải thiện chất lượng sống và hạn chế tối đa biến chứng thực thể và chức năng.

– Nên bắt đầu bằng tập luyện, phục hồi chức năng, thay đổi lối sống dùng thực phẩm chức năng hoặc thuốc có nguồn gốc tự nhiên. Đây là những biện pháp an toàn, không gây tác dụng phụ và phù hợp sinh lý.

– Chỉ dùng thuốc Tây khi thật cần thiết và phải có chỉ định của bác sỹ.

– Nâng cao kiến thức cho người bệnh để tự theo dõi, chăm sóc và kiểm soát bệnh.

– Kết hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc và người bệnh trong việc áp dụng các chế độ điều trị: theo dõi bệnh, chế độ sinh hoạt, tập luyện, điều chỉnh thuốc.

Phòng bệnh mãn tính như thế nào?

Theo ngạn ngữ cha ông, “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, đây là giải pháp thông minh và ít tốn kém nhất.

Các biện pháp phòng bệnh mãn tính bao gồm:

  • Ăn nhiều rau và trái cây cũng như đậu và ngũ cốc.
  • Vận động thể lực mức độ trung bình mỗi ngày 30 phút, ít nhất 5 lần mỗi tuần.
  • Chuyển từ ăn mỡ động vật bão hoà sang dầu thực vật chưa bão hoà.
  • Giảm ăn mỡ, muối và đường.
  • Duy trì cân nặng chuẩn (chỉ số khối cơ thể nằm trong khoảng 18,5 đến 24,9, tính bằng cách lấy cân nặng tính bằng kilogam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét).
  • Không hút thuốc hoặc bỏ hút thuốc.
  • Sàng lọc một số bệnh ung thư như ung thư đại tràng, tiền liệt tuyến, ung thư vú theo độ tuổi tương ứng; ví dụ: đàn ông từ 50 tuổi trở đi nên nội soi đại tràng để phát hiện ung thư đại tràng và xét nghiệm dấu ấn sinh học kháng nguyên tiền liệt tuyến (PSA-Prostate-specific antigen) 3 năm/lần để phát hiện ung thư tiền liệt tuyến còn phụ nữ từ 50 tuổi trở lên thì tự khám vú hàng tháng một lần và chụp tuyến vú 1-2 năm/lần đối với người có nguy cơ cao.

Khi đã bị rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường, gút…việc chữa trị giúp bình ổn bệnh, hạn chế biến chứng, giúp người bệnh sinh hoạt bình thường, đặc biệt là giảm chi phí; ví dụ: nếu không kiểm soát tốt tăng huyết áp thì người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim; lúc xảy ra biến chứng, người bệnh không những phải chữa trị tăng huyết áp mà còn thêm chi phí chữa trị nhồi máu cơ tim vốn tốn kém gấp bội và sau khi qua cơn nguy cấp thì chi phí chữa bệnh bao gồm chi phí chữa tăng huyết áp , cao huyết áp và chi phí chữa di chứng nhồi máu cơ tim.

Nguồn: Tổng hợp

Những Điều Cần Biết Về Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là thuật ngữ được sử dụng cho những tình trạng như hen, viêm phế quản, khí phế thũng.

Dưới đây là những điều cần biết về căn bệnh này:

  1. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc COPD

Yếu tố di truyền

Tình trạng di truyền được gọi là thiếu hụt alpha-1 antitrypsin khiến bạn có nguy cơ cao bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Đây là lý do tại sao bạn có thể vẫn bị tình trạng này ngay cả khi bạn không hút thuốc.

Hút thuốc

Những người có tiền sử hút thuốc sau nhiều năm có thể bị COPD. Không chỉ vậy, những người tiếp xúc với khói thuốc thụ động cũng có thể bị rối loạn này.

Chất ô nhiễm môi trường

Môi trường sống ô nhiễm làm tăng nguy cơ mắc COPD. Nếu bạn sống ở thành phố, các chất gây ô nhiễm như khói, khói hóa học có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng COPD của bạn.

Nhiên liệu sinh khối

Việc đun nấu bằng các nguồn nhiên liệu từ các nguồn sinh khối như gỗ, phân súc vật, bã cây trồng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD.

Nhiễm trùng ở trẻ

Tiếp xúc với các mềm bệnh truyền nhiễm khi còn nhỏ có thể làm tăng nguy cơ bị COPD trong giai đoạn sau của cuộc đời.

Không phải tất cả các loại nhiễm trùng nhưng những tình trạng như lao, viêm phế quản và nhiễm vi-rút của phổi có thể khiến người bệnh dễ bị COPD. Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng thậm chí viêm phổi lúc nhỏ cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh này trong tương lai.

  1. Nên làm gì khi bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD?

Tránh các tác nhân kích thích

Những tác nhân kích thích phần lớn là bụi, chất gây dị ứng, khói. Hít phải những chất này có thể kích thích đường hô hấp và làm trầm trọng thêm tình trạng phổi. Cần đeo khẩu trang khi ra ngoài. Bằng cách đó bạn có thể bảo vệ cơ thể phần nào.

Kiểm soát cân nặng

Bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) nên kiểm soát trọng lượng cơ thể không nên để bị thừa cân hoặc thiếu cân. Tình trạng này có thể gây ra các rối loạn thở ở bệnh nhân. Nếu người bệnh bị thừa cân, phổi có thể phải hoạt động quá tải để cung cấp oxy cho máu. Chỉ số khối cơ thể thấp cũng không tốt cho người bệnh COPD. Vì vậy, bệnh nhân nên duy trì cân nặng lành mạnh.

Tập luyện thường xuyên

Tập luyện là việc làm cần thiết cho những người bị bệnh. Hãy tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày. Không tập vào sáng sớm hoặc tối muộn vì hàm lượng bụi trong không khí thời điểm này nhiều hơn bình thường.

Sử dụng máy làm ẩm trong nhà

Môi trường không khí khô được cho là làm trầm trọng thêm tình trạng COPD vì nó làm khô các mô phổi. Máy làm ẩm sẽ giúp không khí trong nhà được làm ẩm. Điều này sẽ có lợi cho người bệnh.

Luôn mang theo thuốc hít

Những người bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) như hen luôn cần mang theo thuốc hít để sử dụng khi cần thiết.

Tập thở

Đối với bệnh COPD, các chuyên gia khuyến nghị người bệnh nên sử dụng kỹ thuật thở bằng miệng để giảm các triệu chứng khó thở ở bệnh nhân. Để làm được điều này, người bệnh cần hít vào qua mũi và thở ra qua miệng. Đây là phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân COPD.

Không nên dùng si-rô ho

Người bệnh nên thận trọng khi mua thuốc không kê đơn như si-rô ho. Nhiều loại si-rô ho chứa dextromethorphan, một chất ức chế ho. Trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), bệnh nhân cần loại bỏ tất cả các chất nhầy và đờm ra khỏi phổi và không được ức chế nó.

Không ngừng điều trị

Ngay cả khi đã cảm thấy tốt hơn, bạn cũng cần hoàn thành đợt điều trị. Chỉ ngừng điều trị nếu có chỉ định của bác sĩ.

Không hoảng sợ

Nếu bạn thấy nhịp tim nhanh hơn bình thường, bạn đừng lo sợ. Khi đó hãy hít thở sâu và tập thở như trên.

 (Theo Univadis/ THS)

Lý Giải Hiện Tượng Khi Tuổi Cao Dễ Mắc Bệnh Cao Huyết Áp

Cao huyết áp là căn bệnh khá phổ biến trong xã hội hiện đại, nhưng khi tuổi cao căn bệnh này lại càng phát triển. Những nguyên nhân dưới đây được giới y khoa xem là những lý do rất tiềm ẩn.

VÀI NÉT VỀ BỆNH CAO HUYẾT ÁP

Cao huyết áp hay tăng huyết áp là căn bệnh mạn tính trong đó áp lực máu đo được ở động mạch tăng cao. Huyết áp thường được đo bằng hai chỉ số là huyết áp tâm thu (systolic) và huyết áp tâm trương (diastolic), dựa trên 2 giai đoạn co bóp và giãn nghỉ của cơ tim, tương ứng với áp lực cao nhất và áp lực thấp nhất của dòng máu trong động mạch. Đến nay, có nhiều chuẩn về khoảng bình thường của huyết áp. Huyết áp lúc nghỉ thông thường trong khoảng 100 – 140mmHg huyết áp tâm thu và 60 – 90mmHg huyết áp tâm trương, nếu trên ngưỡng 140/90mmHg được xem là mắc bệnh.

Cao huyết áp được phân thành hai dạng là tăng huyết áp nguyên phát và thứ phát. Tăng nguyên phát chiếm 90 – 95% số ca mắc bệnh, tức không xác định được bệnh nguyên nhân, hay nguyên nhân không rõ ràng (vô căn). Khoảng 5 – 10% còn lại là tăng huyết áp thứ phát, có nguyên nhân cụ thể do một số bệnh tác động tới thận, động mạch, tim, và hệ nội tiết. Tăng huyết áp tạo áp lực cho tim, dẫn đến gia tăng bệnh tim mạch, yếu tố nguy cơ chính trong tai biến mạch máu não, suy tim, phình động mạch, bệnh thận mạn, và bệnh động mạch ngoại biên cùng nhiều hệ luỵ nan y khác.

NHỮNG LÝ DO GÂY BỆNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI

  • Do hóa chất BPA: tạp chí cao huyết áp Hypertension của Mỹ số ra mới đây phát hiện thấy hóa chất BPA được dùng để tráng lớp lót bên trong của các loại bao bì đựng đồ uống như chai nhựa, lon hộp có thể bài tiết vào thực phẩm và làm tăng huyết áp. Rất nhiều nghiên cứu khác cũng phát hiện thấy phơi nhiễm mạn tính BPA làm tăng bệnh tim mạch, cao huyết áp.

Viện tim mạch Bluhm (BCI) Mỹ khuyến cáo mọi người nên tránh xa BPA, hạn chế dùng thực phẩm chứa trong đồ hộp, chai lọ nhựa, nên dùng sản phẩm đồ chứa khác thay thế như thủy tinh, gốm sứ, thép không rỉ, nhất là dùng đựng thực phẩm nóng. Khi dùng lò vi sóng không được cho đồ chứa nhựa vào lò,  nhiệt độ cao sẽ làm cho BPA tiết ra nhanh hơn.

  • Đường: thực phẩm rất gần gũi với con người, ngon miệng và dễ nghiện, thủ phạm gây béo phì, tăng huyết áp. Theo nghiên cứu của BCI, đường còn nguy hiểm hơn cả muối, vì vậy những người mắc bệnh cao huyết áp cần giảm ăn đường, nhất là đường fluctose được bổ sung vào cho các loại thực phẩm ăn nhanh.

Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) khuyến cáo, phụ nữ cao niên không nên ăn quá 6 thìa cà phê đường (khoảng 100 calo)/ngày, còn đàn ông không quá 9 thìa cà phê (150 calo). Ví dụ, một lon soda có chứa tới 9 thìa cà phê đường. Muốn giảm đường, trước tiên nên tránh xa thực phẩm ăn nhanh, chế biến quá kỹ bởi đây là nhóm thực phẩm không có lợi cho sức khỏe tim mạch.

  • Ngưng thở khi ngủ (sleep apnea): căn bệnh rối loạn thường gặp ở nhóm trung cao niên, nếu không được chẩn đoán, chữa trị kịp thời dễ dẫn đến ngáy ngủ và tăng huyết áp. Theo các chuyên gia ở Quỹ nghiên cứu giấc ngủ quốc gia Mỹ (NSF) khi đường khí thở bị gián đoạn, lượng oxy trong máu giảm, não truyền tín hiệu qua hệ thần để lấy thêm oxy cho tim cho tim vào não, vì vậy nó làm cho các mạch máu bị hẹp lại. Nếu thường xuyên thiếu hụt dưỡng khí thì chất lượng giấc ngủ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ngoài ra nó còn làm cho cơ thể bài tiết nhiều hoóc-môn stress, làm rối loạn nhịp tim, dẫn đến tăng huyết áp.

Để giảm bệnh, mọi người nên áp dụng lối sống khoa học, như giảm cân, năng luyện tập, ăn uống cân bằng khoa học, nếu nặng có thể tư vấn bác sĩ dùng thuốc, phẫu thuật hoặc mang thiết bị hỗ trợ hô hấp khi ngủ để giúp dòng không khí thông suốt.

  • Cô đơn: những người sống đơn chiếc, cô đơn hoặc luôn có cảm giác cô đơn thường dễ mắc bệnh cao huyết áp, căng thẳng, chất lượng cuộc sống bị suy giảm. Mới đây, các chuyên gia ở ĐH Chicago Mỹ đã kết thúc nghiên cứu dài 5 năm phát hiện thấy mối liên quan mật thiết giữa cô đơn và cao huyết áp ở nhóm người trên 50 tuổi. Ngược lại, những người có cuộc sống lạc quan, vui vẻ, nhiều bạn bè, mối quan hệ xã hội tốt, bản thân luôn cảm thấy cuộc đời có nghĩa, hạnh phúc thì có tỉ lệ mắc bệnh cao huyết áp tim mạch thấp.

Vì lý do này mọi người nên thay đổi cách suy nghĩ, thay đổi lối sống, duy trì mối quan hệ cộng đồng, tăng bạn bớt thù, giảm ý nghĩ thù địch sẽ giúp cho sức khỏe được củng cố, ít mắc bệnh bệnh cao huyết áp cũng như tim mạch.

  • Do thuốc chữa bệnh: các loại thuốc kê đơn lẫn không kê đơn (OTC) đều có tác dụng chữa bệnh, tăng cường sức khỏe nhưng thực tế một số loại thuốc lại làm tăng huyết áp. Theo bệnh viện Mayo Clinic Mỹ, những người dùng thuốc giảm đau, giảm sốt acetaminophen (Tylenol) thường có tỉ lệ mắc bệnh cao huyết áp cao hơn nhóm không dùng thuốc. Ngoài ra, một số loại thuốc như thuốc kháng viêm ibuprofen (Advil, Motrin IB), naproxen sodium (Aleve), thuốc chống trầm cảm Venlafaxine (Effexor), Bupropion (Wellbutrin), và Desipramine (Norpramin) cũng làm tăng huyết  áp. Một số loại dược thảo như thuốc bổ như: nhân sâm, cam thảo, cây ma hoàng (ephedra), các loại thuốc thông mũi, thuốc hít cũng có tác dụng phụ làm tăng huyết áp, vì vậy những người mắc bệnh cao huyết áp khi dùng các loại thuốc này nên tư vấn kỹ bác sĩ và đo huyết áp thường xuyên.
  • Mắc bệnh tuyến giáp: các chuyên gia ở AHA phát hiện thấy bệnh suy giáp (tức tuyến giáp sản xuất không đủ hormone tuyến giáp) và bệnh cường giáp (tuyến giáp sản xuất quá nhiều hoóc-môn tuyến giáp) là thủ phạm làm tăng huyết áp cao hơn so với những người bình thường. Không chỉ có suy giáp và cường giáp, các chứng bệnh liên quan đến tuyến giáp khác, như cường cận giáp cũng được xem là thủ phạm nặng ký gây bệnh cao huyết áp. Cận giáp tác động đến việc điều tiết hormone, tạo ra quá nhiều canxi trong máu và cuối cùng làm tăng huyết áp.

Để giảm bệnh, những người mắc bệnh tuyến giáp cần điều trị đồng thời những căn bệnh mắc phải, một khi tuyến giáp ổn định, làm việc tốt sẽ giúp giảm huyết áp, giúp ổn định tâm tính và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người trong cuộc.