Bài viết

Các dấu hiệu của bệnh tiểu đường Type 1

Các dấu hiệu của bệnh tiểu đường type 1 thường xuất hiện rất nhanh, trong vài ngày đến vài tuần, và gây ra bởi lượng đường trong máu cao. Lúc đầu, các triệu chứng có thể bị bỏ qua, hoặc bị nhầm lẫn với bệnh khác như bệnh cúm. 

Bệnh tiểu đường type 1 thường xảy ra ở trẻ em hoặc thanh niên, nhưng cũng có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào. Nếu không được điều trị, bệnh tiểu đường có thể không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn làm giảm tuổi thọ. Đó cũng là lý do tại sao việc nhận ra những dấu hiệu bệnh tiểu đường type 1 để chẩn đoán sớm bệnh lại vô cùng quan trọng đến vậy.

Tiểu đường type 1 là gì?

Tiểu đường (đái tháo đường) là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính, trong đó cơ thể không sử dụng được glucose do thiếu hụt sản xuất insulin hoặc không sử dụng được insulin hoặc cả hai. Bình thường cơ thể lấy năng lượng từ các thành phần glucose, lipid, protein. Trong đó glucose cung cấp nguồn năng lượng chính cho các tế bào, cho não, cơ…hoạt động. Nhưng muốn sử dụng được glucose thì cần phải có insulin. Insulin là một hormone do tuyến tụy nội tiết sản xuất ra. Insulin giúp cho đường (glucose) từ máu di chuyển vào tế bào, từ đó chuyển hóa và tạo ra năng lượng

Tiểu đường gồm hai thể chính là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2. Tiểu đường tuýp 1 còn được gọi là bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin, do cơ chế tự miễn, tức là cơ thể tự phá hủy tế bào tuyến tụy khiến tuyến tụy không thể sản xuất insulin hoặc sản xuất với lượng rất nhỏ – không đáng kể. Vì không có insulin nên không thể chuyển hóa đường đi vào các tế bào, lượng đường đọng lại trong máu quá cao gây ra bệnh tiểu đường. Loại tiểu đường này hoàn toàn là do tự cơ thể phản ứng, không hề liên quan đến việc ăn uống hay các tác nhân bên ngoài.

dau-hieu-benh-tieu-duong-type-1-medihome

Dấu hiệu của bệnh Tiểu đường type 1

Tiểu đường tuýp 1 thường khởi phát nhanh, rầm rộ. Triệu chứng tiểu đường tuýp 1 bao gồm:

Tiểu nhiều và rất khát nước:

Có thể bạn chưa biết nhưng khi mắc bệnh tiểu đường sẽ gây tác động đến thận. Chúng khiến thận không thể hấp thụ được lượng đường dư thừa và dẫn đến tình trạng tích tụ trong nước tiểu. Điều này làm cho các mô bị mất nước. Đây là lý do khiến người bệnh đi tiểu nhiều hơn và thường xuyên cảm giác khát nước.

Người bình thường đi tiểu 4-10 lần/ngày và trung bình là 6-7 lần. Nếu như  thấy bản thân liên tục khát nước và đi tiểu nhiều hơn bình thường thì hãy chú ý. Đây là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh tiểu đường type 1.

– Luôn luôn cảm thấy đói:

Do cơ thể không sử dụng lượng đường glucose trong máu để tạo năng lượng cho tế bào.

– Cảm thấy mệt mỏi và lờ đờ:

Cùng cơ chế gây ra đói. Cơ thể của người bệnh khi thiếu insulin sẽ không được sử dụng calo mà bệnh nhân ăn vào, do đó cơ thể sẽ không có năng lượng để hoạt động, dẫn đến mệt mỏi.

– Khô, ngứa trên da

Lượng đường trong máu cao và hệ thống miễn dịch (cơ chế tự bảo vệ của cơ thể) bị ức chế, làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể, dẫn đến dễ bị nhiễm trùng và nấm. Chính vì vậy, người bị đái tháo đường thường cảm thấy ngứa trên cơ thể, đặc biệt ở bộ phận sinh dục.

 

– Mắt mờ:

Khi đường glucose tích tụ trong mắt, làm tăng áp lực thẩm thấu trong nhãn cầu, kéo thêm nước tự do vào trong nhãn cầu. Điều này thay đổi hình dạng của nhãn cầu và làm mờ tầm nhìn của bệnh nhân

– Giảm cân không rõ nguyên nhân:

Ở những người mắc bệnh tiểu đường, insulin không đủ sẽ ngăn cơ thể lấy glucose từ máu vào tế bào của cơ thể để sử dụng làm năng lượng. Khi điều này xảy ra, cơ thể bắt đầu đốt cháy chất béo và cơ bắp để lấy năng lượng, làm giảm trọng lượng tổng thể của cơ thể.

Giảm cân đột ngột thường được thấy ở những người trước khi chẩn đoán bệnhtiểu đường loại 1 

– Vết thương, vết loét chậm lành

Nếu không máy bị đứt tay hay có vết thương nào đó mà lâu lành thì rất có thể đây chính là dấu hiệu cảnh báo của bệnh tiểu đường type 1. Đường trong máu không chỉ làm tăng chứng viêm trong các vết cắt và vết loét mà còn dẫn đến sự tuần hoàn máu kém, khiến máu khó di chuyển đến và sửa chữa những vùng da bị tổn thương. Điều này đặc biệt liên quan đến bàn chân. Không hiếm trường hợp bệnh nhân tiểu đường bị loét bàn chân có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn.

– Nhức đầu:

Dấu hiệu nhức đầu do bệnh tiểu đường thường type xảy ra do sự thay đổi lượng đường trong máu. Một cơn đau đầu có thể chỉ ra rằng lượng đường trong máu quá cao, được gọi là tăng đường huyết, hoặc quá thấp, được gọi là hạ đường huyết.

Càng nhiều biến động mức đường huyết thì người bị tiểu đường sẽ càng bị đau đầu nhiều. Nhức đầu liên quan đến những biến động này được cho là kết quả từ việc thay đổi các mức hoóc-môn, chẳng hạn như epinephrine và norepinephrine, có thể làm co mạch máu trong não. Sự co thắt này được gọi là co mạch.

– Tê hoặc đau nhói ở tay hoặc chân

Tay và chân là những bộ phận cơ thể xa tim nhất. Khi lượng đường trong máu quá cao làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh. Với những bộ phận ở xa tim có thể cảm nhận đầu tiên thể hiện ở những dấu hiệu rõ rệt như tê tay hoặc đau nhói ở đầu  ngón tay, chân,…  Đây cũng là một trong những dấu hiệu bệnh tiểu đường type 1 cần lưu ý.

Dấu hiệu của bệnh tiểu đường type 1 khi có biến chứng:

Biến chứng cấp tính

Hôn mê nhiễm toan ceton: yếu, mệt mỏi, khát nước, khô da, chuột rút, mạch nhanh, tụt huyết áp (dấu hiệu mất nước), rối loạn ý thức (lơ mơ, ngủ gà, hôn mê), buồn nôn, thở nhanh, hơi thở mùi táo thối. Biến chứng này cần phải điều trị cấp cứu.

Biến chứng mạn tính

  • Nhìn mờ (do biến chứng võng mạc, đục thủy tinh thể)
  • Đau ngực thường không điển hình (do biến chứng mạch vành)
  • Tê bì dị cảm ở bàn chân (biến chứng thần kinh)
  • Loét, nhiễm trùng bàn chân
  • Đầy bụng, chậm tiêu, nuốt khó (biến chứng thần kinh tự động gây liệt dạ dày, thực quản)

Vì thế, nếu cơ thể có bất cứ bất thường nào thì cần đến ngay cơ sở y tế để thăm khám và xác định chính xác tình trạng sức khỏe cũng như hướng điều trị thích hợp. Để phòng ngừa và cải thiện các biến chứng do tiểu đường type 1 gây ra, mục tiêu quan trọng là quản lý, theo dõi thường xuyên và đảm bảo chế độ sinh hoạt ăn uống theo chỉ định của bác sĩ. Với ứng dụng quản lý bệnh mãn tính Medihome, người bệnh sẽ được chăm sóc theo dõi sức khỏe toàn diện. Đây là một giải pháp hữu hiệu giúp chăm sóc sức khỏe và ngăn ngừa được biến chứng tiểu đường type 1.

Ứng dụng Medihome được phát triển bởi Trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ Y tế từ xa Việt Nam (Vietnam Telehealth Resource Center – VTRC) trên nền tảng công nghệ Telehealth hiện đại Telehealth hiện đại nhất, IoT và Big Data với các thiết bị y tế tiên tiến, giải pháp truyền dẫn thông tin thông minh và điều trị bệnh đồng bộ. Ngoài việc chỉ khám chữa bệnh từ xa với bác sĩ, ứng dụng Medihome còn giải quyết được các vấn đề khác như: Cung cấp dịch vụ phòng bệnh hiệu quả và tiết kiệm; chẩn đoán sớm ngay khi bệnh nhân có biểu hiện tiềm tàng đầu tiên; giúp người bệnh quản lý tối ưu tình trạng sức khỏe; hạn chế việc tới bệnh viện và khám tại bệnh viện (lây nhiễm chéo); có thể ra viện sớm, giảm số ngày nằm viện; tư vấn chăm sóc và quản lý bệnh dài hạn, hỗ trợ chăm sóc tại nhà, giảm thiểu rủi ro biến chứng và giúp người bệnh có tâm lý thoải mái hơn khi được theo dõi tại nhà thay vì phải nằm viện.

Trong thời gian này, Trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ Y tế từ xa Việt Nam –VTRC hỗ trợ người dân tải miễn phí ứng dụng Medihome TẠI ĐÂY hoặc gọi 19009204 để được hướng dẫn chi tiết.

Cách phòng tránh bệnh tiểu đường hiệu quả nhất

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) nếu không được điều trị đúng cách có thể gây biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ,…. Vì vậy, chúng ta cần phải biết cách phòng tránh bệnh tiểu đường này.

Bệnh tiểu đường có 2 giai đoạn: Trước khi bệnh tiểu đường được chẩn đoán, có một giai đoạn lượng đường trong máu cao nhưng không đủ cao để được chẩn đoán là bệnh tiểu đường. Đây được gọi là tiền tiểu đường. Có tới 70% những người bị tiền tiểu đường tiếp tục phát triển bệnh tiểu đường type 2. May mắn thay, việc tiến triển từ tiền tiểu đường sang bệnh tiểu đường là có thể tránh khỏi. Dưới đây là một số cách hiệu quả giúp phòng tránh bệnh tiểu đường:

  1. Cắt giảm lượng đường và tinh bột từ chế độ ăn uống của bạn:

Nghiên cứu cho thấy những người tiêu thụ lượng đường và tinh bột cao có khả năng mắc bệnh tiểu đường cao hơn 40% so với những người ăn chúng ít hơn. Ăn nhiều thực phẩm có đường và carbs tinh chế có thể khiến những người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường nhanh chóng phát triển thành bệnh.

Khi cơ thể bạn hấp thụ đường sẽ nhanh chóng phá vỡ những thực phẩm này thành các phân tử đường nhỏ đi vào máu. Theo thời gian, điều này có thể dẫn đến lượng đường và insulin trong máu tăng dần, cho đến khi tình trạng cuối cùng nguy hiểm nhất là biến thành bệnh tiểu đường loại 2.

  1. Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên:

Hoạt động thể chất thường xuyên là một trong những cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa không chỉ bệnh tiểu đường mà còn các loại bệnh khác. Khi tập thể dục, cần ít lượng insulin hơn để kiểm soát lượng đường trong máu do vận động làm tăng độ nhạy insulin của các tế bào.

Do đó, tốt nhất bạn nên chọn hoạt động thể chất mà bạn thích, có thể tham gia thường xuyên và quyết tâm gắn bó lâu dài.

Đi bộ tổng cộng 150 phút mỗi tuần (30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp. Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần ( nâng tạ,..)

Người già, người đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày. Người trẻ nên tập khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần.

phong-tranh-benh-tieu-duong-medihome

  1. Cần có chế độ giảm cân hợp lý khi bị béo phì:

Phần lớn những người phát triển bệnh tiểu đường type 2 đều thừa cân hoặc béo phì. Hơn nữa, những người mắc bệnh tiểu đường có xu hướng mang trọng lượng dư thừa trong phần giữa và xung quanh các cơ quan như gan gọi là chất béo nội tạng. Chất béo nội tạng dư thừa thúc đẩy quá trình kháng insulin, làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Theo Healthline, nghiên cứu trên hơn 1.000 người mắc bệnh tiểu đường cho thấy cứ mỗi kg (2,2 lbs) người tham gia giảm được thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường của họ giảm 16%, giảm tới mức tối đa 96%.

Có nhiều lựa chọn lành mạnh để giảm cân, bao gồm chế độ ăn low-carb, chế độ ăn nhạt và ăn chay…. Cách ăn uống lành mạnh là chìa khóa giúp bạn duy trì việc giảm cân và phòng tránh bệnh tiểu đường tốt nhất.

  1. Ngừng hút thuốc lá:

Hút thuốc có liên quan mạnh mẽ đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt là ở những người nghiện thuốc lá nặng. Bỏ thuốc lá đã được chứng minh là giảm nguy cơ này theo thời gian.

  1. Ăn theo chế độ Low carb:

Thực hiện theo chế độ ăn ketogen hoặc rất ít carb có thể giúp tránh được bệnh tiểu đường. Trong một nghiên cứu kéo dài 12 tuần, những người mắc bệnh đái tháo đường đã ăn chế độ ăn ít chất béo hoặc ít carb. Lượng đường trong máu giảm tới 12% và insulin giảm 50% ở nhóm low-carb.

  • Chọn thịt nạc trắng, thịt gia cầm hoặc hải sản thay vì thịt đỏ hoặc thịt chế biến sẵn.
  • Chọn bơ đậu phộng thay vì chọn sô cô la hoặc mứt.
  • Chọn bánh mì, gạo hoặc mỳ ống nguyên cám thay vì bánh mì trắng, gạo hoặc mì ống.
  • Chọn chất béo không no (dầu ô liu, dầu canola, dầu ngô, hoặc dầu hướng dương) thay vì chất béo bão hòa ( bơ, chất béo động vật dầu dừa hoặc dầu cọ)
  1. Ăn chế độ nhiều chất xơ:

Bổ sung nhiều chát xơ trong mỗi bữa ăn có thể giúp ngăn ngừa sự tăng đột biến lượng đường trong máu và insulin, vì thế giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Ăn ít nhất 3 suất rau và 3 suất trái cây tươi mỗi ngày sẽ góp phần giúp bạn phòng tránh bệnh tiểu đường.

  1. Bổ sung lượng vitamin D:

Những người không có đủ vitamin D, hoặc có nồng độ trong máu quá thấp, có nguy cơ mắc tất cả các loại bệnh tiểu đường. Hầu hết các tổ chức y tế khuyên nên duy trì mức vitamin D trong máu ít nhất là 30 ng / ml (75nmol/l). Nguồn thực phẩm tốt của vitamin D bao gồm cá và dầu gan cá tuyết. Ngoài ra, phơi nắng có thể làm tăng nồng độ vitamin D trong máu.

  1. Tránh căng thẳng

Stress cũng có thể làm tăng lượng đường trong máu do nó làm tăng nhịp tim và tỷ lệ hô hấp của cơ thể. Vì thế, bạn nên thư giãn suốt cả ngày trong mọi hoạt động mà bạn tham gia. Bạn có thể áp dụng một số kỹ thuật quản lý căng thẳng như yoga hay thiền định để bắt đầu ngày mới. Hít thở sâu bất cứ khi nào thấy căng thẳng. 

Tất cả những người trên 45 tuổi, người trẻ có tiền sử gia đình về bệnh tiểu đường cần kiểm tra lượng đường trong máu mỗi 2 năm 1 lần. Bằng cách này, bạn có thể thực hiện các biện pháp phòng tránh bệnh tiểu đường một cách hiệu quả.

  1. Uống cà phê hoặc trà:

Việc bao gồm cà phê hoặc trà trong chế độ ăn uống có thể giúp bạn ngăn ngừa căn bệnh tiểu đường.

Cà phê và trà có chất chống oxy hóa được gọi là polyphenol có thể giúp bảo vệ chống lại bệnh tiểu đường. Ngoài ra, trà xanh có chứa một hợp chất chống oxy hóa độc đáo gọi là epigallocatechin gallate (EGCG) đã được chứng minh là làm giảm sự giải phóng đường trong máu từ gan và tăng độ nhạy insulin.

Nguồn: Tổng hợp

Liệu người bệnh tiểu đường có dễ bị mắc COVID-19 hơn không?

Khi mắc phải COVID-19, người bệnh tiểu đường thường có triệu chứng nặng hơn, biến chứng nặng hơn và dễ tử vong hơn so với người bình thường. Vậy tại sao người mắc bệnh tiểu đường lại có nguy cơ cao trong đại dịch COVID-19?

benh-tieu-duong-covid-19-medihome

COVID-19 là bệnh gì?

COVID-19 là bệnh do virus corona chủng mới gây ra, được cho là có nguồn gốc từ động vật. Phương thức truyền bệnh chủ yếu hiện nay là từ người sang người thông qua các giọt dịch hô hấp mà người mắc bệnh ho hoăc hắt hơi. Các triệu chứng thường xuất hiện sau khi bị nhiễm virus từ 3-7 ngày, nhưng cá biệt có trường hợp đến 14 ngày mới có triệu chứng. Người bệnh thường có các biểu hiện giống như bị cúm: sốt, ho, khó thở, mệt và đau cơ. Trường hợp nặng, coronavirus tấn công phổi, thận, ruột… và có thể gây tử vong.

Nhìn chung khoảng 80% số trường hợp bị bệnh nhẹ, có thể tự khỏi; 15% bị bệnh nặng và 5% ở tình trạng nguy kịch, có thể tử vong. Do sự lan tràn nhanh và hậu quả nặng nề của bệnh nên vào ngày 11/3/2020, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã tuyên bố COVID-19 là đại dịch toàn cầu. Hiện giờ chưa có vaccine chống lại virus SARS-CoV-2 gây ra bệnh COVID-19 này.

Liệu người đái tháo đường có dễ bị mắc COVID-19 hơn không?

Cho đến nay không có số liệu nào cho thấy người bệnh đái tháo đường dễ bị nhiễm virus COVID-19 hơn người bình thường. Nguy cơ nhiễm bệnh phụ thuộc sự lây lan trong cộng đồng và khả năng thực hiện các biện pháp bảo vệ như đeo khẩu trang, rửa tay thường xuyên, giữ khoảng cách tiếp xúc ít nhất 2m, và hạn chế đi ra ngoài. Vấn đề của người bệnh tiểu đường trong đại dịch COVID-19 là dễ bị các biến chứng nặng hơn và kết quả điều trị tồi hơn.

Có phải người bệnh đái tháo đường mắc COVID-19 dễ bị biến chứng nặng?

Khi bị nhiễm virus SARS-CoV-2, người bệnh tiểu đường thường có triệu chứng nặng hơn, biến chứng nặng hơn và dễ tử vong hơn so với người bình thường. Một nghiên cứu trên 138 bệnh nhân COVID-19 tại Bệnh viện Vũ Hán, Trung Quốc cho thấy bệnh nhân đái tháo đường chỉ chiếm 5,9% trong số bệnh nhân COVID-19 nhập viện nhưng lại chiếm tới 22,2% số bệnh nhân COVID-19 phải điều trị tại khoa Hồi sức tích cực.

Nguy cơ bị bệnh nặng sau khi mắc COVID-19 không khác biệt giữa đái tháo đường tuýp 1 và đái tháo đường tuýp 2 nhưng có thể khác biệt tùy theo tuổi của bệnh nhân và có hay không các biến chứng của đái tháo đường. Tuổi cao (> 70), kiểm soát đường huyết tồi hoặc để đường huyết dao động nhiều, có các biến chứng mạn tính, nhất là biến chứng tim mạch, biến chứng thận… là những yếu tố dự báo bị bệnh nặng và nguy cơ tử vong cao.

Một nghiên cứu trên 44.672 bệnh nhân COVID-19 tại Trung Quốc công bố tháng 2/2020 cho thấy, tỷ lệ tử vong chung là 2,3% (1023/44672), nhưng tỷ lệ tử vong ở những người có đái tháo đường là 7,3% (tăng gấp 3,2 lần), ở những người có bệnh tim mạch là 10,5% (tăng gấp 4,6 lần).

benh-tieu-duong-covid-19-medihome

Tại sao bệnh nhân đái tháo đường mắc COVID-19 dễ bị biến chứng nặng và tử vong?

Có 3 nguyên nhân chính khiến bệnh nhân đái tháo đường dễ bị biến chứng nặng:

– Hệ miễn dịch ở bệnh nhân đái tháo đường yếu, khó đánh bại virus, làm kéo dài quá trình hồi phục.

– Đường huyết cao có thể là môi trường tốt cho virus phát triển.

– Có biến chứng hoặc bệnh đi kèm như bệnh tim mạch, tăng huyết áp… làm nặng thêm bệnh.

Có nhiều nguyên nhân khiến cho việc kiểm soát đường huyết ở các bệnh nhân đái tháo đường mắc COVID-19 khó khăn là:

– Chế độ ăn và giờ ăn thay đổi, nhất là bệnh nhân đang phải cách ly.

– Thiếu hoặc thay đổi các thuốc uống đái tháo đường tại vùng bị cách ly.

– Bệnh nhân bị viêm, nhiễm khuẩn… khi đó cơ thể có phản ứng tăng tiết glucocorticoid và một số nội tiết tố khác để chống stress và viêm nhưng chính các nội tiết tố này lại làm tăng đường huyết.

– Lo âu, sợ hãi, căng thẳng (stress) cũng làm tăng đường huyết.

– Một số bệnh nhân nặng cần điều trị glucocorticoid.

– Bản thân virus SARS-CoV-2 kích thích cơ thể tăng sản xuất nhiều cytokine viêm, gây stress nặng ở các bệnh nhân nặng và nguy kịch.

– Ảnh hưởng của các thuốc giảm đau chống viêm (Aspirrin, Paracetamol, Ibuprofen…) được sử dụng dể điều trị làm giảm triệu chứng của bệnh

– Không tập thể dục do chỉ ở trong nhà

Ở Việt Nam, hiện nay, dịch bệnh COVID-19 đang được khống chế tương đối tốt, nhưng nếu dịch lan mạnh ra cộng đồng thì nguy cơ người bệnh đái tháo đường bị bệnh nặng là rất cao vì tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam được kiểm soát đường huyết tốt khá thấp (gần 30% so với 50% ở các nước phát triển). Thực tế một số bệnh nhân COVID-19 có đái tháo đường đã bị bệnh nặng hơn (bị suy hô hấp nặng, phải thở máy như bệnh nhân người Anh tại Hà Nội) hay thời gian nằm viện kéo dài (như bệnh nhân người Trung Quốc tại TP. Hồ Chí Minh, nằm viện hơn 3 tuần).

Nguồn: Suckhoedoisong

Người bệnh tiểu đường có nguy cơ mắc ung thư cao

Nghiên cứu của các nhà khoa học đã phát hiện ra ADN ở những bệnh nhân bị tiểu đường thường bị tổn thương nhiều hơn và không được “sửa chữa” thường xuyên so với những người có lượng đường huyết bình thường. Đó là lý do tại sao, những bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 1 hay tuýp 2 có nguy cơ mắc ung thư gia tăng.

Theo giáo sư John Termini, trưởng nhóm công trình nghiên cứu được trình bày tại cuộc họp của Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ (ACS) 2019 diễn ra ở San Diego, California: “Từ lâu, những người mắc bệnh tiểu đường được biết đến có nguy cơ mắc một số bệnh ung thư cao gấp 2,5 lần so với người bình thường. Đó có thể là các bệnh ung thư buồng trứng, ung thư vú và thận và tỷ lệ mắc tiểu đường thường tỷ lệ thuận với tỷ lệ mắc ung thư. Do đó, các nhà khoa học nghi ngờ rằng nguy cơ mắc ung thư tăng cao ở những bệnh nhân tiểu đường xuất phát từ hiện tượng rối loạn nội tiết tố.”

Theo đó, ở những bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 2, lượng insulin – một loại hoóc-môn từ các tế bào đào tụy ở tuyến tụy tiết ra – không vận chuyển glucose (đường) đi vào bên trong tế bào một cách hiệu quả. Điều này khiến tuyến tụy tạo ra ngày càng nhiều insulin, dẫn tới hiện tượng tăng insulin trong máu. Theo các nhà khoa học, ngoài chức năng kiểm soát lượng đường trong máu, lượng insulin tăng cao có thể kích thích tăng sinh tế bào, làm gia tăng nguy cơ ung thư.

Ngoài ra, hầu hết những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân, và mô mỡ dư thừa của họ tiết ra lượng adipokine cao hơn so với những người có cân nặng khỏe mạnh. Adipokine thường kích hoạt quá trình viêm, dẫn đến những bệnh mãn tính vốn có liên quan đến ung thư.

Giáo sư Termini tin rằng lượng đường huyết tăng cao ở những bệnh nhân đái tháo đường có thể gây hại cho ADN, khiến bộ gen dễ biến đổi và có thể dẫn tới ung thư. Ông đã cùng các đồng nghiệp tiến hành đánh giá một dạng tổn thương ADN, gọi là ADN “adduct” (sản phẩm cộng) làm cho khối u phát triển. Họ nhận thấy rằng ADN adduct, gọi là N2-(1-carboxyethyl)-2′-deoxyguanosine, hay CEdG, thường xảy ra ở những con chuột thí nghiệm mắc tiểu đường hơn những con bình thường.

Bên cạnh đó, các nhà khoa học cũng xác định 2 loại protein là HIF1a và mTORC1 kém hoạt động hơn ở những con chuột tiểu đường. HIF1a giúp kích hoạt một số gen thúc đẩy quá trình sửa chữa. Theo Giáo sư Termini, hiện đã có một số loại thuốc giúp kích thích sản sinh HIF1a hoặc mTORC1. Các nhà nghiên cứu đang có kế hoạch đánh giá liệu những loại thuốc này có giúp giảm nguy cơ ung thư ở những động vật nghiên cứu mắc tiểu đường hay không. Nếu những loại thuốc này phát huy tác dụng, họ sẽ tiến hành thử nghiệm trên người.

Nguồn: sciencedaily.com

BỆNH MÃN TÍNH LÀ GÌ?

Bệnh mãn tính là bệnh tiến triển kéo dài hoặc hay tái phát, thời gian bệnh từ 3 tháng trở lên. Bệnh mãn tính không thể ngừa bằng vắc xin, không thể chữa khỏi hoàn toàn và cũng không tự biến mất. Bệnh mãn tính phần lớn là bệnh không lây nhiễm, không do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng hoặc nấm gây nên.

Xu hướng bệnh tật thế giới cũng như Việt Nam đang thay đổi, nếu trước đây những bệnh cấp tính lây nhiễm như dịch hạch, sốt rét, nhiễm khuẩn các loại hay gặp thì hiện nay các bệnh không lây nhiễm như bệnh tim mạch, suy giảm chức năng gan đái tháo đường, ung thư ngày càng nhiều và gây tốn kém cho cá nhân và cộng đồng. Vậy, bệnh mãn tính không lây nhiễm là gì, nguyên tắc chữa trị và ngăn ngừa ra sao?

XU HƯỚNG MẮC BỆNH MÃN TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

Xu hướng thế giới là bệnh mãn tính không lây nhiễm ngày càng nhiều. Thống kê Bộ Y tế Việt Nam cũng cho thấy tỷ lệ mắc và chết do bệnh lý không lây nhiễm năm 1976 lần lượt là 43%, 45% thì đến năm 2003 các tỷ lệ này là 61%, 59%.

Bệnh có xu hướng tăng dần theo tuổi tác. Riêng nước Mỹ, ước tính đến năm 2049, số tàn tật chức năng do viêm xương khớp, đột quỵ, đái tháo đường, bệnh mạch vành, ung thư và suy tim tăng ít nhất 300%. Thuật ngữ “mãn tính” có thể có hoặc không trong tên gọi bệnh lý.

CÓ NHỮNG NHÓM BỆNH MÃN TÍNH NÀO?

  1. Ung thư.
  2. Suy thận mãn tính.
  3. Viêm gan mãn tính
  4. Bệnh nội tiết: béo phì, đái tháo đường…
  5. Bệnh lý tâm thần kinh: sa sút trí tuệ, trầm cảm…
  6. Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não…
  7. Bệnh tự miễn: lupus ban đỏ, xơ cứng bì, vẩy nến…
  8. Bệnh xương khớp mãn tính: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương…
  9. Hội chứng mệt mỏi mãn tính.
  10. Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính: bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phế quản mạn, hen và khí phế thũng…

GÁNH NẶNG CỦA BỆNH MÃN TÍNH LÀ GÌ?

Bệnh mãn tính hiện nay là nguyên nhân tử vong và tàn tật chính trên thế giới. Các bệnh mãn tính không lây nhiễm chính như bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh đường hô hấp chiếm 57% trong 59 triệu tử vong hàng năm và 46% gánh nặng bệnh tật toàn cầu.

Mỗi năm, nhồi máu cơ tim gây chết 7,2 triệu người, đột quỵ (nhồi máu não và xuất huyết não) gây chết 5,5 triệu người còn tăng huyết áp và các bệnh tim khác gây chết 3,9 triệu người.

Hiện nay thế giới có hơn một tỉ người cân nặng vượt chuẩn và ít nhất 300 triệu người bị béo phì.

Ước tính có 177 triệu người mắc bệnh tiểu đường, phần lớn là tiểu đường tuýp 2 và 2/3 người mắc bệnh tiểu đường sống tại các nước đang phát triển.

Khoảng 75% bệnh tim mạch do các yếu tố chính sau gây ra: loạn mỡ máu, tăng huyết áp, ít ăn rau và trái cây, ít vận động thân thể và hút thuốc lá.

Nằm trong số 10 yếu tố nguy cơ gánh nặng bệnh tật toàn cầu theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2002: béo phì, tăng huyết áp, loạn mỡ máu, uống rượu và hút thuốc lá là nguyên nhân gây bệnh mãn tính.

Thống kê tại Hoa Kỳ cho thấy những người từ 65 tuổi trở lên, có 75% người mắc ít nhất một loại bệnh mãn tính và 50% mắc ít nhất 2 loại bệnh mãn tính.

TẠI SAO LẠI MẮC BỆNH MÃN TÍNH?

Do sự tác động lâu dài của các yếu tố (Các độc tố, quá tải chức năng, tuổi tác, thói quen sinh hoạt, tâm sinh lý…) đến cơ thể gây suy giảm, thoái hóa, rối loạn các chức năng sống của cơ thể.

Nguyên lý điều trị bệnh mãn tính là gì?

Tác động tích cực giúp cơ thể phục hồi các chức năng sống để trở về trạng thái hoạt động bình thường phù hợp với sinh lý, tuổi tác và môi trường sống.

Nguyên tắc chữa trị bệnh mãn tính như thế nào?

– Đặc điểm nổi bật trong điều trị bệnh mãn tính là áp dụng những chế độ kiểm soát bệnh lâu dài nhằm phục hồi chức năng, cải thiện chất lượng sống và hạn chế tối đa biến chứng thực thể và chức năng.

– Nên bắt đầu bằng tập luyện, phục hồi chức năng, thay đổi lối sống dùng thực phẩm chức năng hoặc thuốc có nguồn gốc tự nhiên. Đây là những biện pháp an toàn, không gây tác dụng phụ và phù hợp sinh lý.

– Chỉ dùng thuốc Tây khi thật cần thiết và phải có chỉ định của bác sỹ.

– Nâng cao kiến thức cho người bệnh để tự theo dõi, chăm sóc và kiểm soát bệnh.

– Kết hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc và người bệnh trong việc áp dụng các chế độ điều trị: theo dõi bệnh, chế độ sinh hoạt, tập luyện, điều chỉnh thuốc.

Phòng bệnh mãn tính như thế nào?

Theo ngạn ngữ cha ông, “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, đây là giải pháp thông minh và ít tốn kém nhất.

Các biện pháp phòng bệnh mãn tính bao gồm:

  • Ăn nhiều rau và trái cây cũng như đậu và ngũ cốc.
  • Vận động thể lực mức độ trung bình mỗi ngày 30 phút, ít nhất 5 lần mỗi tuần.
  • Chuyển từ ăn mỡ động vật bão hoà sang dầu thực vật chưa bão hoà.
  • Giảm ăn mỡ, muối và đường.
  • Duy trì cân nặng chuẩn (chỉ số khối cơ thể nằm trong khoảng 18,5 đến 24,9, tính bằng cách lấy cân nặng tính bằng kilogam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét).
  • Không hút thuốc hoặc bỏ hút thuốc.
  • Sàng lọc một số bệnh ung thư như ung thư đại tràng, tiền liệt tuyến, ung thư vú theo độ tuổi tương ứng; ví dụ: đàn ông từ 50 tuổi trở đi nên nội soi đại tràng để phát hiện ung thư đại tràng và xét nghiệm dấu ấn sinh học kháng nguyên tiền liệt tuyến (PSA-Prostate-specific antigen) 3 năm/lần để phát hiện ung thư tiền liệt tuyến còn phụ nữ từ 50 tuổi trở lên thì tự khám vú hàng tháng một lần và chụp tuyến vú 1-2 năm/lần đối với người có nguy cơ cao.

Khi đã bị rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường, gút…việc chữa trị giúp bình ổn bệnh, hạn chế biến chứng, giúp người bệnh sinh hoạt bình thường, đặc biệt là giảm chi phí; ví dụ: nếu không kiểm soát tốt tăng huyết áp thì người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim; lúc xảy ra biến chứng, người bệnh không những phải chữa trị tăng huyết áp mà còn thêm chi phí chữa trị nhồi máu cơ tim vốn tốn kém gấp bội và sau khi qua cơn nguy cấp thì chi phí chữa bệnh bao gồm chi phí chữa tăng huyết áp , cao huyết áp và chi phí chữa di chứng nhồi máu cơ tim.

Nguồn: Tổng hợp

Bị tiểu đường do ăn nhiều đường?

Khi nhắc đến bệnh tiểu đường, ai cũng nghĩ rằng mắc bệnh là do ăn quá nhiều đường. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa đường và bệnh tiểu đường phức tạp hơn.

Đường chính là một loại carbonhydrate – thường được quy là hấp thu nhanh vào máu. Có 2 loại đường chính:

– Đường tự nhiên trong sữa, quả chín.

– Đường được thêm vào khi chế biến như các loại si-rô, trong bánh, kẹo, mứt

Khi ăn đường có cảm giác ngọt, tuy nhiên khi ăn các loại chất bột thực chất lượng đường đưa vào cơ thể còn nhiều hơn rất nhiều so với lượng đường ăn từ quả chín.

Có phải ăn đường nên bị tiểu đường?

Tiểu đường có thể được phân thành hai loại: Bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2

10 dấu hiệu cảnh báo bị bệnh Tiểu đường. Đọc tiếp

  • Tiểu đường loại 1:

Thường xuất hiện ở lứa tuổi thanh thiếu niên và ít khi tấn công những người ở lứa tuổi khác.

Là tình trạng tự miễn trong đó hạn chế hệ miễn dịch sản xuất insulin cần thiết và ngăn chặn toàn bộ quá trình chuyển đổi glucose thành năng lượng, nên làm tăng mức glucose ở máu dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 1.

Thừa cân là nguyên nhân chính của bệnh tiểu đường loại 2

Đường đóng vai trò gián tiếp khi nói đến bệnh tiểu đường loại 2. Thừa cân được coi là nguyên nhân chính của bệnh tiểu đường loại 2.

Thói quen ăn các thực phẩm giàu calo làm cho bạn tăng cân. Đồ uống có đường và chất ngọt có thêm đường chứa nhiều lượng calo hơn so với nhu cầu cơ thể. Vì vậy, thói quen ăn thực phẩm nhiều calo thực sự làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.

Mắc bệnh tiểu đường rồi vẫn có thể ăn đường?

Mắc bệnh tiểu đường không có nghĩa là bạn phải cắt giảm lượng đường trong chế độ ăn. Bạn vẫn có thể thưởng thức những món ăn ngọt nhưng phải trong tầm kiểm soát và chế độ ăn uống cân bằng. Nếu thích ăn ngọt, có thể ăn các thực phẩm chứa đường tự nhiên như trái cây, nước trái cây, và rau quả. Những thực phẩm này giúp bạn quản lý bệnh tiểu đường mà không cần cắt đường hoàn toàn từ chế độ ăn uống.

Ăn quá nhiều đường có thể làm cơ thể khó quản lý bệnh tiểu đường, đặc biệt là với những người thừa cân. Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) đã hướng dẫn lượng đường ăn hằng ngày cho nam giới và nữ giới như sau:

Nam giới: 150 calo/ngày (37,5 gram hoặc 9 muỗng cà phê).

Nữ giới: 100 calo/ngày (25 gram hoặc 6 muỗng cà phê).

Bệnh tiểu đường có nên tránh đường hoàn toàn?

Câu trả lời là KHÔNG NÊN.

Đường cũng là một yếu tố cần thiết cho cơ thể và đóng vai trò quan trọng để giữ cho mức đường huyết được cân bằng. Bạn có thể tiêu thụ đường tự nhiên từ trái cây, nước trái cây, và chất làm ngọt tự nhiên khác. Những gì chúng ta cần phải tránh là thực phẩm chứa thêm đường.

Lưu ý: Tránh ăn đường quá nhiều đặc biệt là khi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường.

Những thay đổi nhỏ trong thói quen sống hằng ngày có thể tạo ra sự khác biệt lớn và giúp bạn giảm lượng đường.

Cách để giảm hấp thu đường như sau:

  • Thay thế sô cô la, bánh kẹo và bánh ngọt bằng trái cây

Trái cây là một trong những món tráng miệng tốt nhất cho người bị tiểu đường. Nó không chỉ cung cấp vitamin và khoáng chất, mà còn chứa chất xơ. Chất xơ giúp ổn định lượng đường trong máu và có thể giảm cholesterol.

Trong một nghiên cứu gần đây cho thấy khi người bị tiểu đường tiêu thụ 50 gram chất xơ mỗi ngày, họ kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn so với những người trong một ngày chỉ tiêu thụ 24 gram.

Táo, cam và lê là những loại quả có một nửa chất xơ ở dạng hòa tan. Cố gắng ăn ít nhất 25-30 gram tổng chất xơ mỗi ngày.

  • Dùng sữa chua tự nhiên với trái cây và các loại hạt

Lợi khuẩn probiotic trong sữa chua giúp cải thiện lượng chất béo và chất chống ô xy hóa ở người bệnh tiểu đường loại 2

Hạt điều, hạt dẻ và hồ đào có một mức chỉ số đường huyết (GI) thấp, vì vậy chậm làm gia tăng lượng đường trong máu, giúp lượng đường trong máu ổn định, có lợi cho người bệnh tiểu đường.

  • Giảm lượng đường trong đồ uống và các bữa ăn hằng ngày

Tự nấu thức ăn thay vì ăn tiệm

Nên đọc thành phần dinh dưỡng trước khi mua thực phẩm, và kết hợp thực phẩm giàu protein, chất béo và chất xơ lành mạnh trong các bữa ăn.

10 triệu chứng của bệnh tiểu đường thường gây ra

Triệu chứng bệnh tiểu đường thường dễ bị nhầm lẫn với các chứng bệnh khác, do đó chúng ta cần tìm hiểu cách nhận biết các dấu hiệu chính của bệnh để có kế hoạch điều trị từ sớm.

Đây là bệnh thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa, được đặc trưng bởi lượng đường tăng trong máu, kết quả ảnh hưởng đến chất lượng sống và tăng nguy cơ tổn thương thần kinh tim mạch. Điều đáng lo ngại nhất là nhiều người thường bỏ qua, ít quan tâm vì dễ nhầm với các bệnh thông thường khác. Vì vậy điều quan trọng cần biết những dấu hiệu cảnh báo của bệnh để thăm khám bác sĩ và làm các xét nghiệm cần thiết. Sau đây là 10 triệu chứng bệnh tiểu đường mà mọi người cần phải biết

Bệnh tiểu đường là gì? Đọc tiếp 

1 – ĐI TIỂU THƯỜNG XUYÊN

Một người bình thường thường phải đi tiểu từ bốn đến bảy lần trong 24 giờ, nhưng những người mắc bệnh tiểu đường có thể đi nhiều hơn. Tại sao?. Thông thường, cơ thể bạn tái hấp thu glucose khi nó đi qua thận của bạn. Nhưng khi bệnh tiểu đường đẩy lượng đường trong máu của bạn lên cao, thận của bạn có thể không thể đưa tất cả trở lại. Điều này khiến cơ thể tạo ra nhiều nước tiểu và phải mất nước. Kết quả: Bạn sẽ phải đi thường xuyên hơn. 

Đi tiểu thường xuyên có thể do nhiễm trùng đường tiểu hoặc do uống nhiều nước. Tuy nhiên nếu bạn không tìm ra được nguyên nhân và đi tiểu nhiều hơn bình thường có thể là triệu chứng bệnh đái đường. Điều này có nghĩa thận phải làm việc nhiều hơn để thải lượng đường thừa.

2 – CẢM GIÁC KHÁT

Triệu chứng này có liên quan với đi tiểu nhiều. Do đi tiểu thường xuyên, cơ thể trở nên mất nước, làm cho bạn cảm thấy rất khát nước

3 –  ĐÓI CỒN CÀO

Cơ thể bạn chuyển đổi thức ăn bạn ăn thành glucose mà tế bào của bạn sử dụng để lấy năng lượng. Nhưng các tế bào của bạn cần insulin để hấp thụ glucose. Nếu cơ thể bạn không tạo ra đủ hoặc bất kỳ loại insulin nào, hoặc nếu các tế bào của bạn kháng lại insulin mà cơ thể bạn tạo ra, glucose không thể xâm nhập vào chúng và bạn không có năng lượng. Cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tìm kiếm thêm nguồn năng lượng, dẫn đến những cơn đói cồn cào, khó chịu.

4 – MỆT MỎI

Một trong những triệu chứng bệnh tiểu đường là mệt mỏi liên tục. Khi bạn mắc bệnh, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi và buồn ngủ, nguyên nhân vì tế bào của bạn không có đủ glucose để tạo thành năng lượng. Việc mất nước do đi tiểu thường xuyên cũng góp phần làm bạn cảm thấy kiệt sức.

Mệt mỏi có thể là một triệu chứng của nhiều bệnh khác hoặc thậm chí là do lối sống của bạn (chế độ ăn uống nhiều carb, tiêu thụ quá nhiều caffein, lão hóa…). Nhưng nếu xảy ra cùng lúc với các biểu hiện khác trong bài, nó cũng có thể là một dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường.

trieu-chung-benh-tieu-duong-2-medihome

5 – KHÔ MIỆNG

Khô miệng gây cảm giác khó chịu và một trong những dấu hiệu cảnh báo sức khỏe có vấn đề. Đây không chỉ là dấu hiệu mất nước, mà đây có thể là triệu chứng bệnh tiểu đường tuýp 2. Những thay đổi về da tạo thuận lợi cho vi khuẩn và tăng nguy cơ mắc các bệnh về nướu và răng.

6 – CÁC VẤN ĐỀ VỀ MẮT

Mắt là một trong những bộ phận trong cơ thể bị tác động nhiều nhất bởi bệnh Tiểu đường, lượng đường trong máu cao đã ảnh hưởng đến mắt. Điều này gây nên nhìn mờ, đặc biệt khi không kiểm soát được bệnh gây giảm thị lực hoàn toàn.

trieu-chung-benh-tieu-duong-1-medihome

7 – GIẢM HOẶC TĂNG CÂN KHÔNG CÓ LÝ DO

Giảm hoặc tăng cân không rõ lý do vì không có khả năng sử dụng insulin do đái đường gây nên. Ngăn cản glucose đi vào trong tế bào lúc đó cơ thể sẽ sử dụng protein từ các cơ để bù đắp năng lượng. Do cơ thể mất khả năng hấp thụ glucose và đi tiểu thường xuyên, bệnh nhân đái đường (thường là tiểu đường tuýp 1) dễ bị sụt cân nhanh chóng. Tuy nhiên trong một số trường hợp sẽ gây phản ứng ngược lại, tăng cảm giác thèm ăn (thức ăn ngọt) và gây tăng cân.

8 – CẢM GIÁC TÊ HOẶC NGỨA CÁC ĐẦU CHI

Các biểu hiện này do bệnh đái đường ảnh hưởng đến các dây thần kinh. Tê hoặc ngứa ran có thể xảy ra nhiều lần và thường kèm theo cảm giác đau, viêm. Nếu vấn đề không được kiểm soát đúng mức, các tổn thương thần kinh có thể là vĩnh viễn và gây nên những rối loạn nghiêm trọng khác.

trieu-chung-benh-tieu-duong-medihome

9 – NHIỄM TRÙNG

Do vi khuẩn, vi rút, nấm phát triển tốt trong môi trường có lượng đường máu cao và nhiễm trùng là triệu chứng bệnh tiểu đường thường gặp. Nhiễm nấm âm đạo Candida, nhiễm nấm ở da, nhiễm trùng đường tiết niệu là những dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân bị đái tháo đường. Cả đàn ông và phụ nữ mắc bệnh tiểu đường đều có thể mắc phải. Nấm men ăn glucose, vì vậy có nhiều xung quanh làm cho nó phát triển mạnh. Nhiễm trùng có thể phát triển ở bất kỳ nếp gấp ấm và ẩm của da, bao gồm: giữa ngón tay và ngón chân, dưới ngực, trong hoặc xung quanh cơ quan sinh dục

10 – CHẬM LIỀN SẸO

Một điều đáng chú ý là vết thương chậm liền sẹo. Do lượng đường cao trong máu đã làm tổn thương các tĩnh mạch, động mạch, điều này gây ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển máu đến các tế bào giúp làm lành vết thương.

Tóm lại, điều quan trọng và cần thiết nên có chế độ ăn, lối sống lành mạnh đặc biệt là tiểu đường tuýp 2. Thêm vào đó tránh thừa cân, béo phì, hút thuốc lá, tránh nhàn rỗi, tránh các chất béo bão hòa, chất ngọt và thực phẩm chế biến sẵn…để có cuộc sống vui khỏe mỗi ngày!

Nguồn: Amelioretasante.com

Chỉ số đường huyết bao nhiêu là bình thường?

Chỉ số đường huyết (blood sugar) là nồng độ glucose – một loại đường đơn – có trong máu. Nồng độ glucose trong máu thay đổi liên tục trong ngày, thậm chí khác nhau từng phút. Đường huyết là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá bệnh đái tháo đường.

Đường huyết thường được đo bằng milligrams trên deciliter (mg/dL) hoặc millimoles trên liter (mmol/L). Để chuyển đổi đơn vị, chúng ta tính như sau:

  • Từ mmol/L -> mg/dL bằng cách nhân (x) với 18
  • Từ mg/dL -> mmol/L bằng cách chia (:) cho 18

MỨC ĐƯỜNG HUYẾT BÌNH THƯỜNG LÀ BAO NHIÊU?

Đường huyết thường tăng lên đáng kể sau khi ăn và giảm nếu bạn tập thể dục hoặc vận động thường xuyên. Đường huyết có thể được đo lường bằng nhiều cách, bao gồm: Xét nghiệm glucose máu lúc đói (FTG), đo đường huyết sau ăn, nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT) và HbA1c.

Mức đường huyết thế nào là bình thường còn phụ thuộc vào từng phương pháp đo lường:

ĐƯỜNG HUYẾT LÚC ĐÓI

Đường huyết lúc đói được đo lần đầu vào buổi sáng, khi bạn chưa ăn hoặc uống bất kỳ loại thực phẩm nào. Chỉ số đường huyết lúc đói ở khoảng giữa 70 mg/dL (3.9 mmol/L) và 92 mg/dL (5.0 mmol/L) là bình thường.

Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia y tế thấy rằng những người có đường huyết lúc đói trong khoảng trên không phát triển bệnh đái tháo đường trong vòng 10 năm tới hoặc lâu hơn.

ĐƯỜNG HUYẾT SAU ĂN

Người bình thường khỏe mạnh có chỉ số đường huyết sau ăn là dưới 120mg/dL (6.6 mmol/L), được đo trong vòng 1 – 2 giờ sau ăn.

NGHIỆM PHÁP DUNG NẠP GLUCOSE (OGTT)

Nghiệm pháp này giúp kiểm tra nồng độ glucose trong huyết tương sau khi người bệnh uống 75gr glucose. OGTT dưới 200mg/dL (11.1 mmol/L) là bình thường.

XÉT NGHIỆM HEMOGLOBIN A1C (HBA1C)

HbA1c dưới 48mmol/mol (6,5%) là bình thường. HbA1C thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường.

ĐƯỜNG HUYẾT THẤP BẤT THƯỜNG

Khi lượng đường trong máu dưới 70 mg/dL (3.9 mmol/L) thì được coi là hạ đường huyết. Đây là tình trạng nguy hiểm và cần được cấp cứu kịp thời.

Nếu bạn không tiêm insulin hoặc sử dụng thuốc kích thích tuyến tụy sản xuất insulin, chỉ số đường huyết dưới 5 – 10 mg/dL so với chỉ số đường huyết bình thường mặc dù gây ra một số triệu chứng không thoải mái nhưng không nguy hiểm trừ khi đường huyết tiếp tục giảm.

Ngược lại, nếu đường huyết tụt xuống dưới ngưỡng 70 mg/dl (3.9 mmol/L) rất nguy hiểm. Sự tụt giảm đường huyết vẫn có thể tiếp tục diễn ra và người bệnh có thể rơi vào trạng thái hôn mê, tổn thương não.

ĐƯỜNG HUYẾT BAO NHIÊU ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (TIỂU ĐƯỜNG)?

Tiêu chuẩn chẩn đoán bạn mắc bệnh đái tháo đường, hoặc có nguy cơ cao (tiền đái tháo đường) được tóm tắt trong bảng sau:

ĐƯỜNG HUYẾT BÌNH THƯỜNG TRONG THAI KỲ

Duy trì đường huyết bình thường trong thai kỳ giúp mẹ và bé luôn khỏe mạnh

Khi mang thai, lượng máu trong cơ thể phụ nữ tăng lên để đáp ứng nhu cầu cho hai người, vì thế, lượng đường trong máu sẽ giảm. Mức đường huyết bình thường đối với phụ nữ mang thai thấp hơn so với những người không mang thai.

Dựa trên các nghiên cứu hiện nay, đường huyết bình thường trong thai kỳ nằm trong khoảng:

–    Đường huyết lúc đói: 70,9 mg/dL ± 7,8 (3,94 mmol/L ± 0,43)

–    Đường huyết một giờ sau ăn:  108.9 mg/dL ± 12.9 (6.05mmol/L ± 0.72)

–    Đường huyết hai giờ sau ăn: 99.3 mg/dL ± 10.2 (5.52mmol/L ± .57)

Phụ nữ mang thai mắc đái tháo đường nên duy trì đường huyết ở mức:

–    Đường huyết lúc đói: 79 mg/dL (4.4 mmol /L)

–    Đường huyết một giờ sau ăn:  122 mg/dL (6.8 mmol/L)

–    Đường huyết hai giờ sau ăn: 110 mg/dL (6,1 mmol/L)

TẠI SAO ĐƯỜNG HUYẾT TĂNG CAO LẠI CÓ HẠI?

Khi ở mức bình thường, glucose là nhiên liệu quý giá để tạo năng lượng cho tất cả các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, khi nồng độ tăng lên, glucose không vào được tế bào có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Lượng đường trong máu cao làm giảm khả năng tiết insulin của các tế bào tuyến tụy. Để đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể, tuyến tụy phải làm việc ngày một nhiều hơn cho đến khi bị quá tải và hư hỏng.

Đường huyết cao cũng có thể làm cho mạch máu bị xơ cứng, còn gọi là tình trạng xơ vữa động mạch. Hầu hết các bộ phận trên cơ thể đều có khả năng bị tổn thương do đường huyết cao. Mạch máu bị hư hỏng có thể dẫn đến một loạt vấn đề nghiêm trọng, bao gồm:

Bệnh thận hoặc suy thận, cần phải lọc máu nhân tạo

  • Đột quỵ não (nhồi máu não)
  • Nhồi máu cơ tim
  • Suy giảm thị lực hoặc mù lòa
  • Suy giảm miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng
  • Rối loạn chức năng cương dương
  • Làm hỏng các dây thần kinh, được gọi là bệnh thần kinh đái tháo đường, gây ngứa, đau hoặc giảm cảm giác ở bàn chân, cẳng chân và bàn tay
  • Làm chậm lành vết thương, gây viêm loét và phải cắt cụt chân (đoạn chi)

Duy trì đường huyết ở mức an toàn bằng một chế độ ăn uống khoa học, tích cực vận động và sử dụng thuốc nếu cần thiết là chìa khóa để phòng ngừa và giảm tác hại của bệnh đái tháo đường đối với cơ thể.

 

Bệnh Tiểu đường là gì? Nguyên nhân và cách nhận biết

Bệnh tiểu đường là nhóm bệnh lý nội khoa, do rối loạn chuyển hóa Insulin trong cơ thể, dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao. Cần xác định nguyên nhân bệnh tiểu đường chính là bước cần thiết để lựa chọn cách chăm sóc và chữa bệnh hiệu quả nhất.

Bệnh tiểu đường, theo y học còn gọi là bệnh đái tháo đường, là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính rất phổ biến. Khi mắc bệnh tiểu đường, cơ thể bạn mất đi khả năng sử dụng hoặc sản xuất ra hormone insulin một cách thích hợp. Mắc bệnh tiểu đường có nghĩa là bạn có lượng đường trong máu quá cao do nhiều nguyên nhân. Tình trạng này có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho cơ thể, bao gồm cả mắt, thận, thần kinh và tim. Cần xác định nguyên nhân bệnh tiểu đường chính là bước cần thiết để lựa chọn cách chăm sóc và chữa bệnh hiệu quả nhất.

nguyen-nhan-benh-tieu-duong-medihome

NGUYÊN NHÂN BỆNH TIỂU ĐƯỜNG (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG) LÀ GÌ?

Để biết được nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường, đầu tiên bạn phải hiểu được quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể.

Trao đổi glucose

Glucose là chất cần thiết cho cơ thể của bạn, nó đóng vai trò là nguồn năng lượng cho các tế bào của cơ bắp và các mô, đặc biệt não bộ. Glucose có trong thực phẩm bạn ăn và được dự trữ trong gan (tạo thành glycogen). Trong trường hợp bạn biếng ăn dẫn đến lượng glucose trong máu quá thấp, gan của bạn sẽ ly giải những phân tử glycogen thành glucose và cân bằng lại lượng đường trong máu. Máu hấp thụ glucose và cung cấp cho các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, các tế bào này không thể sử dụng nguồn “nhiên liệu” này một cách trực tiếp, mà phải có sự hỗ trợ của hormone insulin (được sản xuất bởi tuyến tụy). Sự có mặt của insulin cho phép glucose được hấp thu vào các tế bào, làm giảm nồng độ glucose trong máu. Sau đó, khi đường huyết của bạn đã giảm, tuyến tụy cũng sẽ giảm sản xuất insulin.

Bất kỳ sự bất thường nào xảy ra trong quá trình trao đổi chất này đều có thể làm cho glucose không thể đi vào các tế bào và cung cấp năng lượng. Kết quả là lượng đường vẫn còn trong máu. Sự mất cân bằng này được tích lũy qua thời gian và dẫn đến lượng đường trong máu cao đáng kể, được gọi là tăng đường huyết.

PHÂN LOẠI BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

Bệnh tiểu đường được phân làm 3 loại chính, đó là: Tiểu đường type 1, Tiểu đường type 2, và tiểu đường thai kỳ

Bệnh tiểu đường type 1

Bệnh tiểu đường type 1 là bệnh rối loạn tự miễn, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tuyến tụy chứ không phải các yếu tố bên ngoài. Điều này gây ra việc thiếu hụt Insulin và tăng lượng đường huyết trong máu

Nếu bạn bị tiểu đường type 1, các triệu chứng sẽ xuất hiện từ sớm. Hiện nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân tiểu đường type 1. Tuy nhiên,  các bác sĩ cho rằng nguyên nhân tiểu đường type 1 có thể từ sự di truyền hoặc do môi trường. Bạn có nguy cơ mắc tiểu đường type 1 cao hơn nếu rơi vào những trường hợp sau đây:

  • Mẹ hoặc anh chị mắc tiểu đường type 1
  • Trong cơ thể hiện diện kháng thể bệnh tiểu đường
  • Thiếu vitamin D, sớm sử dụng sữa bò hoặc các sữa bột nguồn gốc từ sữa bò, và sử dụng các loại ngũ cốc trước 4 tháng tuổi

Bệnh tiểu đường type 2

Đây là bệnh tiểu đường không phụ thuộc vào Insulin, là loại tiểu đường phổ biến nhất hiện nay. Bệnh thường xuất hiện ở người trưởng thành, tuy nhiên, do tỷ lệ béo phì ngày càng tăng dẫn đến tỷ lệ béo phì ở trẻ vị thành niên ngày một tăng cao

Khi mắc tiểu đường type 2, các tế bào của bạn kháng thể Insulin, tuyến tụy không thể sản xuất Insulin để cung cấp đủ cho cơ thể. Thay vì di chuyển để tạo ra năng lượng cho cơ thể, đường sẽ tích tụ trong máu.

Tiểu đường thai kỳ

Bệnh tiểu đường thai kỳ là một loại tiểu đường xảy ra trong quá trình mang thai của phụ nữ. Bệnh này có thể gây ra các vấn đề cho cả mẹ và trẻ sơ sinh. Tuy nhiên tiểu đường thai kỳ thường sẽ biến mất sau khi mẹ bầu chuyển dạ.

CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG LÀ GÌ?

Các triệu chứng của bệnh tiểu đường bao gồm:

  • Có cảm giác cực kỳ khát, hay còn được gọi là chứng khát nhiều;
  • Đi tiểu nhiều, đôi khi đi thường xuyên mỗi giờ, còn gọi là chứng tiểu nhiều;
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân;
  • Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi.

Bạn có thể có hoặc không có các triệu chứng bệnh tiểu đường khác, như:

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa;
  • Mờ mắt;
  • Nhiễm trùng âm đạo thường xuyên ở phụ nữ;
  • Nhiễm nấm men hoặc nấm candida;
  • Khô miệng;
  • Chậm lành vết loét hoặc vết cắt;
  • Ngứa da, đặc biệt là ở bẹn hoặc khu vực âm đạo.

KHI NÀO BẠN NÊN ĐI KHÁM BÁC SĨ?

Bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra hoặc gặp bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của bệnh tiểu đường đã đề cập ở trên.

Ngoài ra, bạn cần phải gọi cấp cứu ngay nếu bạn:

  • Có cảm giác buồn nôn và yếu tay chân;
  • Cảm thấy khát nhiều hoặc đi tiểu thường xuyên kèm với đau vùng bụng;
  • Thở gấp hơn