Bài viết

Bệnh Tiểu Đường – Gói Chăm Sóc Và Quản Lý Toàn Diện

Gói Dịch Vụ Chăm Sóc Và Quản Lý Bệnh Tiểu Đường Chi Tiết Nhất

Bệnh tiểu đường là một căn bệnh mãn tính được đặc trưng bởi lượng đường trong máu cao. Lượng đường trong máu được kiểm soát bởi insulin, một loại hoóc-môn được sản xuất bởi tuyến tụy. Bệnh tiểu đường xảy ra khi tuyến tụy không thể sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thể trở nên kháng insulin hoặc cả hai. Nhiều nghiên cứu cho thấy, hiện tại chưa có phác đồ chữa trị dứt điểm căn bệnh này. Do đó, căn bệnh này cần phải được theo dõi và điều trị cho đến cuối đời. Để việc chữa bệnh tiểu đường sẽ đạt hiệu quả, người bệnh cần kiên trì tuân thủ chế độ ăn uống, vận động cũng như phác đồ điều trị của bác sỹ. 

Hiểu được điều đó, Medihome phối hợp với Phòng khám Đa khoa Dr.Binh Tele_Clinic xây dựng nên Gói Chăm Sóc Và Quản Lý Bệnh Tiểu Đường giúp bệnh nhân và người nhà được chăm sóc và điều trị tốt nhất theo tiêu chuẩn của Anh Quốc và Hoa Kỳ.

CHI TIẾT GÓI DỊCH VỤ CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG:

  1. Hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng theo dõi sức khỏe Medihome miễn phí
  2. Tập hợp hồ sơ y tế, thông tin tình trạng sức khỏe bệnh nhân từ trước đến thời điểm đăng ký dịch vụ
  3. Hội đồng các bác sỹ chuyên môn xem xét hồ sơ bệnh án, đánh giá tình trạng sức khỏe và lập kế hoạch quản lý, điều trị bệnh kết hợp y tế – chế độ sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng
  4. MIỄN PHÍ: Lấy mẫu xét nghiệm và đo các chỉ số y tế cơ bản (3 tháng/lần) theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa (không bao gồm: chi phí xét nghiệm và các dịch vụ y tế chuyên khoa khác như chụp XQ, điện tim, siêu âm, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng, v.v tại nhà
  5. Tổng đài chăm sóc sức khỏe hỗ trợ 24/7
  6. Được theo dõi chỉ số y tế từ xa, chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng định kỳ (theo lịch và kế hoach của bác sỹ thiết kế riêng cho từng người)
  7. Nhận bản tổng hợp đánh giá y tế cá nhân hàng tháng
  8. Quản lý, theo dõi đáp ứng thuốc, tư vấn dùng thuốc
  9. Cấp, phát thuốc tại nhà định kỳ (3 tháng/ lần)
  10. Người bệnh được cảnh báo sớm các nguy cơ thông qua hệ thống theo dõi thường xuyên
  11. Tư vấn (qua điện thoại và hình ảnh video) bởi các Bác sỹ đa khoa và chuyên khoa có uy tín giải đáp các vướng mắc về sức khỏe thân thể và sức khỏe tâm thần, thuốc, dinh dưỡng, tập luyện, và phương án điều trị.
  12. Tư vấn & chỉ dẫn cách tự chăm sóc, theo dõi bệnh, sơ cứu cho người nhà
  13. Hỗ trợ cấp cứu (Nhận cuộc gọi cấp cứu 24/7, hỗ trợ liên lạc với đơn vị cấp cứu gần nhất, theo dõi quá trình cấp cứu).
  14. Tư vấn y tế Quản lý hồ sơ sức khỏe trọn đời
  15. Tư vấn các chế độ về Bảo hiểm Y tế, BHXH và Bảo hiểm sức khỏe cao cấp
  16. Hỗ trợ tư vấn, liên hệ và chuẩn bị hồ sơ y tế khi bệnh nhân có nhu cầu khám chữa bệnh tại những Bệnh viện đối tác có uy tín tại nước ngoài
  17. MIỄN PHÍ: Tra cứu thông tin trên ứng dụng: tìm nhà thuốc gần nhất, tra cứu các cơ sở y tế trên toàn quốc, tra cứu thuốc, các bài viết mới nhất về công nghệ điều trị bệnh tại Việt Nam và thế giới
  18. Kiểm định thiết bị đo cá nhân của người bệnh để đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn nhà sản xuất (1 lần/năm) tại Trung tâm dịch vụ kỹ thuật.
  19. Hỗ trợ dịch vụ Bác sĩ gia đình: theo dõi định kỳ tình trạng sức khỏe, tư vấn, phòng ngừa, đánh giá sức khoẻ trước khi các nguy cơ tiềm ẩn xảy ra với sức khoẻ của toàn bộ các thành viên trong gia đình. Mỗi thành viên sẽ có một hồ sơ bệnh án và được theo dõi riêng.
  20. Hỗ trợ quản lý và chăm sóc người bệnh khi đi xa (đi công tác, du lịch,..) tại các phòng khám uy tín trong chuỗi liên minh các phòng khám trên toàn quốc với tiêu chuẩn tương đương (Lưu ý: Thông báo trước với Trung tâm trực điều phối y tế 24/7 – 1900 9204)

Đối tượng sử dụng gói:

  • Người ít vận động.
  • Có bố hay mẹ đẻ bị đái tháo đường.
  • Người thuộc chủng tộc có nguy cơ cao (Mỹ da đen, Mỹ bản địa, Mỹ gốc Châu Á, người Châu Á Thái Bình Dương).
  • Sinh con to, cân nặng lúc sinh của đứa trẻ lớn hơn 4 kg hoặc đã được chẩn đoán là ĐTĐ thai kỳ.
  • Bị tăng huyết áp (Huyết áp lớn hơn hoặc bằng 140/90 mmHg).
  • Có HDL-C ≤ 35mg/dl (0.9mmol/l) hoặc nồng độ triglycerid ≥ 250mg/dl (2.82mmol/l).
  • Người bị hội chứng buồng trứng đa nang.
  • Đã được chẩn đoán là rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết khi đói.
  • Có tình trạng bệnh lý kết hợp với đề kháng insulin (như chứng gai đen, buồng trứng đa nang).
  • Có tiền sử bị các bệnh về mạch máu.

Ăn Nhiều Đường Sẽ Làm Tăng Huyết Áp?

Đường và tinh bột là một trong 4 thành phần quan trọng, cung cấp năng lượng chính, của thức ăn. Nhưng, vì sao thìa đường ngọt ngào liệu có thể tăng huyết áp của con người?

Các bằng chứng được công bố trên tạp chí trực tuyến Open Heart cho thấy ăn nhiều đường có nguy cơ cao tăng huyết áp và bệnh tim mạch. Vấn đề đáng nói ở đây đó là: Tăng huyết áp là yếu tố chính góp phần vào tỷ lệ số ca tử vong tăng lên.

HỆ LUỴ CỦA ĐƯỜNG

Kiểm soát bệnh tăng huyết áp được cho là nhiệm vụ trọng tâm của ​​y tế công cộng và cách tiếp cận chế độ ăn uống để giải quyết cơn tăng huyết áp đã từng được tập trung chủ yếu vào lượng natri (muối) hấp thụ vào cơ thể. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng việc giảm huyết áp bằng cách hạn chế ăn muối là rất mong manh. Hơn nữa, thực phẩm chế biến sẵn không chỉ có muối mà còn có các thành phần tinh chế lớn từ các loại đường và các loại tinh bột khác nhau.

Các bằng chứng khoa học từ các nghiên cứu dân số và các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến đường là rất thuyết phục. Chúng chỉ ra rằng đường đóng vai trò chính trong sự phát triển của chứng tăng huyết áp. Hơn nữa, các bằng chứng này còn cho thấy đường nói chung và fructose nói riêng có thể góp phần tăng các rủi ro tim mạch.

Glucose là chất cung cấp năng lượng chính cho mọi sinh vật, từ con vi khuẩn bé nhỏ cho đến con người. Glucose là thành phần cấu tạo chính của tinh bột có trong ngũ cốc, các loại hạt, củ…. Cơ thể chúng ta có khả năng sản xuất ra glucose và mỗi tế bào trên bề mặt trái đất đều chứa glucose bên trong. Đây là một phân tử vô cùng quan trọng trong cuộc sống.

Tuy nhiên fructose thì không như vậy. Fructose là một loại đường có trong tự nhiên như trái cây và mật ong. Ngành công nghiệp thực phẩm cũng tạo ra đường fructose nhân tạo, chất làm ngọt phổ biến nhất trong các thực phẩm chế biến, đặc biệt là nước trái cây và nước ngọt

Sự khác biệt lớn nhất của hai loại đường này đó là: Khi mọi tế bào trong cơ thể đều có thể sử dụng glucose thì chỉ có gan là cơ quan duy nhất có khả năng chuyển hóa một lượng fructose nhất định. Nếu chúng ta ăn nhiều các chế phẩm chứa nhiều fructose nhân tạo, gan sẽ phải làm việc quá tải và chuyển hóa chúng thành chất béo. Đây cũng chính là nguyên nhân gây bệnh béo phì, tiểu đường tuýp 2, tim mạch và thậm chí cả ung thư.

ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG TỚI HUYẾT ÁP NHƯ THẾ NÀO?

Khi lượng đường được ăn nhiều hơn sẽ làm tăng huyết áp tâm thu (6,9 mm Hg) và tăng huyết áp tâm trương (5,6 mm Hg). Theo nghiên cứu, những ai ăn nhiều calo (từ 25% calo trở lên) sẽ tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch gấp 3 lần.

Chỉ số huyết áp như thế nào là cao? Đọc tiếp

Mức tiêu thụ đường bình quân đầu người hiện nay cao gấp từ 2 đến 8 lần so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), do thói quen ăn uống các chế phẩm ăn nhanh và làm sẵn. Xét đến thanh thiếu niên cụ thể, mức tiêu thụ hiện tại có thể cao gấp từ 6 đến 16 lần.

Việc lạm dụng quá mức fructose do ăn uống là một cơ chế có khả năng làm tăng nhịp tim, nồng độ muối trong thận và sức đề kháng của mạch máu… Tất cả những điều này đều có thể tương tác làm tăng huyết áp và tăng nhu cầu về oxy cơ tim.

Tuy nhiên, ăn đường – bao gồm cả fructose – từ sản phẩm sinh học tự nhiên (trái cây) lại không gây hại mà rất có lợi cho cơ thể.

Theo tiến sĩ James DiNicolantonio, Mỹ, việc giảm tiêu thụ đường bằng cách hạn chế các thực phẩm chế biến có chứa chúng nên được thực hiện trước tiên ngay ở các công ty chế biến thực phẩm thông qua tuyên truyền và tập huấn kiến thức sức khỏe. Nhiều bằng chứng cho thấy rằng ngay cả khi dùng một lượng đường vừa phải trong khoảng thời gian ngắn cũng có thể gây ra những tác động xấu với cơ thể.

Thường xuyên uống các đồ uống có đường như soda, cola, các đồ uống ngọt có ga… có thể dẫn đến hiện tượng  lão hóa sớm các tế bào miễn dịch, khiến cơ thể dễ bị bệnh mạn tính tương đương với ảnh hưởng của việc hút thuốc lá.

Nguồn: OpenHeart

BỆNH MÃN TÍNH LÀ GÌ?

Bệnh mãn tính là bệnh tiến triển kéo dài hoặc hay tái phát, thời gian bệnh từ 3 tháng trở lên. Bệnh mãn tính không thể ngừa bằng vắc xin, không thể chữa khỏi hoàn toàn và cũng không tự biến mất. Bệnh mãn tính phần lớn là bệnh không lây nhiễm, không do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng hoặc nấm gây nên.

Xu hướng bệnh tật thế giới cũng như Việt Nam đang thay đổi, nếu trước đây những bệnh cấp tính lây nhiễm như dịch hạch, sốt rét, nhiễm khuẩn các loại hay gặp thì hiện nay các bệnh không lây nhiễm như bệnh tim mạch, suy giảm chức năng gan đái tháo đường, ung thư ngày càng nhiều và gây tốn kém cho cá nhân và cộng đồng. Vậy, bệnh mãn tính không lây nhiễm là gì, nguyên tắc chữa trị và ngăn ngừa ra sao?

XU HƯỚNG MẮC BỆNH MÃN TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

Xu hướng thế giới là bệnh mãn tính không lây nhiễm ngày càng nhiều. Thống kê Bộ Y tế Việt Nam cũng cho thấy tỷ lệ mắc và chết do bệnh lý không lây nhiễm năm 1976 lần lượt là 43%, 45% thì đến năm 2003 các tỷ lệ này là 61%, 59%.

Bệnh có xu hướng tăng dần theo tuổi tác. Riêng nước Mỹ, ước tính đến năm 2049, số tàn tật chức năng do viêm xương khớp, đột quỵ, đái tháo đường, bệnh mạch vành, ung thư và suy tim tăng ít nhất 300%. Thuật ngữ “mãn tính” có thể có hoặc không trong tên gọi bệnh lý.

CÓ NHỮNG NHÓM BỆNH MÃN TÍNH NÀO?

  1. Ung thư.
  2. Suy thận mãn tính.
  3. Viêm gan mãn tính
  4. Bệnh nội tiết: béo phì, đái tháo đường…
  5. Bệnh lý tâm thần kinh: sa sút trí tuệ, trầm cảm…
  6. Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não…
  7. Bệnh tự miễn: lupus ban đỏ, xơ cứng bì, vẩy nến…
  8. Bệnh xương khớp mãn tính: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương…
  9. Hội chứng mệt mỏi mãn tính.
  10. Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính: bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phế quản mạn, hen và khí phế thũng…

GÁNH NẶNG CỦA BỆNH MÃN TÍNH LÀ GÌ?

Bệnh mãn tính hiện nay là nguyên nhân tử vong và tàn tật chính trên thế giới. Các bệnh mãn tính không lây nhiễm chính như bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh đường hô hấp chiếm 57% trong 59 triệu tử vong hàng năm và 46% gánh nặng bệnh tật toàn cầu.

Mỗi năm, nhồi máu cơ tim gây chết 7,2 triệu người, đột quỵ (nhồi máu não và xuất huyết não) gây chết 5,5 triệu người còn tăng huyết áp và các bệnh tim khác gây chết 3,9 triệu người.

Hiện nay thế giới có hơn một tỉ người cân nặng vượt chuẩn và ít nhất 300 triệu người bị béo phì.

Ước tính có 177 triệu người mắc bệnh tiểu đường, phần lớn là tiểu đường tuýp 2 và 2/3 người mắc bệnh tiểu đường sống tại các nước đang phát triển.

Khoảng 75% bệnh tim mạch do các yếu tố chính sau gây ra: loạn mỡ máu, tăng huyết áp, ít ăn rau và trái cây, ít vận động thân thể và hút thuốc lá.

Nằm trong số 10 yếu tố nguy cơ gánh nặng bệnh tật toàn cầu theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2002: béo phì, tăng huyết áp, loạn mỡ máu, uống rượu và hút thuốc lá là nguyên nhân gây bệnh mãn tính.

Thống kê tại Hoa Kỳ cho thấy những người từ 65 tuổi trở lên, có 75% người mắc ít nhất một loại bệnh mãn tính và 50% mắc ít nhất 2 loại bệnh mãn tính.

TẠI SAO LẠI MẮC BỆNH MÃN TÍNH?

Do sự tác động lâu dài của các yếu tố (Các độc tố, quá tải chức năng, tuổi tác, thói quen sinh hoạt, tâm sinh lý…) đến cơ thể gây suy giảm, thoái hóa, rối loạn các chức năng sống của cơ thể.

Nguyên lý điều trị bệnh mãn tính là gì?

Tác động tích cực giúp cơ thể phục hồi các chức năng sống để trở về trạng thái hoạt động bình thường phù hợp với sinh lý, tuổi tác và môi trường sống.

Nguyên tắc chữa trị bệnh mãn tính như thế nào?

– Đặc điểm nổi bật trong điều trị bệnh mãn tính là áp dụng những chế độ kiểm soát bệnh lâu dài nhằm phục hồi chức năng, cải thiện chất lượng sống và hạn chế tối đa biến chứng thực thể và chức năng.

– Nên bắt đầu bằng tập luyện, phục hồi chức năng, thay đổi lối sống dùng thực phẩm chức năng hoặc thuốc có nguồn gốc tự nhiên. Đây là những biện pháp an toàn, không gây tác dụng phụ và phù hợp sinh lý.

– Chỉ dùng thuốc Tây khi thật cần thiết và phải có chỉ định của bác sỹ.

– Nâng cao kiến thức cho người bệnh để tự theo dõi, chăm sóc và kiểm soát bệnh.

– Kết hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc và người bệnh trong việc áp dụng các chế độ điều trị: theo dõi bệnh, chế độ sinh hoạt, tập luyện, điều chỉnh thuốc.

Phòng bệnh mãn tính như thế nào?

Theo ngạn ngữ cha ông, “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, đây là giải pháp thông minh và ít tốn kém nhất.

Các biện pháp phòng bệnh mãn tính bao gồm:

  • Ăn nhiều rau và trái cây cũng như đậu và ngũ cốc.
  • Vận động thể lực mức độ trung bình mỗi ngày 30 phút, ít nhất 5 lần mỗi tuần.
  • Chuyển từ ăn mỡ động vật bão hoà sang dầu thực vật chưa bão hoà.
  • Giảm ăn mỡ, muối và đường.
  • Duy trì cân nặng chuẩn (chỉ số khối cơ thể nằm trong khoảng 18,5 đến 24,9, tính bằng cách lấy cân nặng tính bằng kilogam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét).
  • Không hút thuốc hoặc bỏ hút thuốc.
  • Sàng lọc một số bệnh ung thư như ung thư đại tràng, tiền liệt tuyến, ung thư vú theo độ tuổi tương ứng; ví dụ: đàn ông từ 50 tuổi trở đi nên nội soi đại tràng để phát hiện ung thư đại tràng và xét nghiệm dấu ấn sinh học kháng nguyên tiền liệt tuyến (PSA-Prostate-specific antigen) 3 năm/lần để phát hiện ung thư tiền liệt tuyến còn phụ nữ từ 50 tuổi trở lên thì tự khám vú hàng tháng một lần và chụp tuyến vú 1-2 năm/lần đối với người có nguy cơ cao.

Khi đã bị rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường, gút…việc chữa trị giúp bình ổn bệnh, hạn chế biến chứng, giúp người bệnh sinh hoạt bình thường, đặc biệt là giảm chi phí; ví dụ: nếu không kiểm soát tốt tăng huyết áp thì người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim; lúc xảy ra biến chứng, người bệnh không những phải chữa trị tăng huyết áp mà còn thêm chi phí chữa trị nhồi máu cơ tim vốn tốn kém gấp bội và sau khi qua cơn nguy cấp thì chi phí chữa bệnh bao gồm chi phí chữa tăng huyết áp , cao huyết áp và chi phí chữa di chứng nhồi máu cơ tim.

Nguồn: Tổng hợp

Bị tiểu đường do ăn nhiều đường?

Khi nhắc đến bệnh tiểu đường, ai cũng nghĩ rằng mắc bệnh là do ăn quá nhiều đường. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa đường và bệnh tiểu đường phức tạp hơn.

Đường chính là một loại carbonhydrate – thường được quy là hấp thu nhanh vào máu. Có 2 loại đường chính:

– Đường tự nhiên trong sữa, quả chín.

– Đường được thêm vào khi chế biến như các loại si-rô, trong bánh, kẹo, mứt

Khi ăn đường có cảm giác ngọt, tuy nhiên khi ăn các loại chất bột thực chất lượng đường đưa vào cơ thể còn nhiều hơn rất nhiều so với lượng đường ăn từ quả chín.

Có phải ăn đường nên bị tiểu đường?

Tiểu đường có thể được phân thành hai loại: Bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2

10 dấu hiệu cảnh báo bị bệnh Tiểu đường. Đọc tiếp

  • Tiểu đường loại 1:

Thường xuất hiện ở lứa tuổi thanh thiếu niên và ít khi tấn công những người ở lứa tuổi khác.

Là tình trạng tự miễn trong đó hạn chế hệ miễn dịch sản xuất insulin cần thiết và ngăn chặn toàn bộ quá trình chuyển đổi glucose thành năng lượng, nên làm tăng mức glucose ở máu dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 1.

Thừa cân là nguyên nhân chính của bệnh tiểu đường loại 2

Đường đóng vai trò gián tiếp khi nói đến bệnh tiểu đường loại 2. Thừa cân được coi là nguyên nhân chính của bệnh tiểu đường loại 2.

Thói quen ăn các thực phẩm giàu calo làm cho bạn tăng cân. Đồ uống có đường và chất ngọt có thêm đường chứa nhiều lượng calo hơn so với nhu cầu cơ thể. Vì vậy, thói quen ăn thực phẩm nhiều calo thực sự làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.

Mắc bệnh tiểu đường rồi vẫn có thể ăn đường?

Mắc bệnh tiểu đường không có nghĩa là bạn phải cắt giảm lượng đường trong chế độ ăn. Bạn vẫn có thể thưởng thức những món ăn ngọt nhưng phải trong tầm kiểm soát và chế độ ăn uống cân bằng. Nếu thích ăn ngọt, có thể ăn các thực phẩm chứa đường tự nhiên như trái cây, nước trái cây, và rau quả. Những thực phẩm này giúp bạn quản lý bệnh tiểu đường mà không cần cắt đường hoàn toàn từ chế độ ăn uống.

Ăn quá nhiều đường có thể làm cơ thể khó quản lý bệnh tiểu đường, đặc biệt là với những người thừa cân. Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) đã hướng dẫn lượng đường ăn hằng ngày cho nam giới và nữ giới như sau:

Nam giới: 150 calo/ngày (37,5 gram hoặc 9 muỗng cà phê).

Nữ giới: 100 calo/ngày (25 gram hoặc 6 muỗng cà phê).

Bệnh tiểu đường có nên tránh đường hoàn toàn?

Câu trả lời là KHÔNG NÊN.

Đường cũng là một yếu tố cần thiết cho cơ thể và đóng vai trò quan trọng để giữ cho mức đường huyết được cân bằng. Bạn có thể tiêu thụ đường tự nhiên từ trái cây, nước trái cây, và chất làm ngọt tự nhiên khác. Những gì chúng ta cần phải tránh là thực phẩm chứa thêm đường.

Lưu ý: Tránh ăn đường quá nhiều đặc biệt là khi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường.

Những thay đổi nhỏ trong thói quen sống hằng ngày có thể tạo ra sự khác biệt lớn và giúp bạn giảm lượng đường.

Cách để giảm hấp thu đường như sau:

  • Thay thế sô cô la, bánh kẹo và bánh ngọt bằng trái cây

Trái cây là một trong những món tráng miệng tốt nhất cho người bị tiểu đường. Nó không chỉ cung cấp vitamin và khoáng chất, mà còn chứa chất xơ. Chất xơ giúp ổn định lượng đường trong máu và có thể giảm cholesterol.

Trong một nghiên cứu gần đây cho thấy khi người bị tiểu đường tiêu thụ 50 gram chất xơ mỗi ngày, họ kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn so với những người trong một ngày chỉ tiêu thụ 24 gram.

Táo, cam và lê là những loại quả có một nửa chất xơ ở dạng hòa tan. Cố gắng ăn ít nhất 25-30 gram tổng chất xơ mỗi ngày.

  • Dùng sữa chua tự nhiên với trái cây và các loại hạt

Lợi khuẩn probiotic trong sữa chua giúp cải thiện lượng chất béo và chất chống ô xy hóa ở người bệnh tiểu đường loại 2

Hạt điều, hạt dẻ và hồ đào có một mức chỉ số đường huyết (GI) thấp, vì vậy chậm làm gia tăng lượng đường trong máu, giúp lượng đường trong máu ổn định, có lợi cho người bệnh tiểu đường.

  • Giảm lượng đường trong đồ uống và các bữa ăn hằng ngày

Tự nấu thức ăn thay vì ăn tiệm

Nên đọc thành phần dinh dưỡng trước khi mua thực phẩm, và kết hợp thực phẩm giàu protein, chất béo và chất xơ lành mạnh trong các bữa ăn.

10 dấu hiệu cảnh báo bệnh Tiểu đường

Bệnh Tiểu đường (đái tháo đường) thường được gán cái tên “sát thủ thầm lặng” vì bệnh thường tiến triển không có triệu chứng rõ ràng giúp chẩn đoán xác định.

Bệnh tiểu đường là gì? Đọc tiếp 

Đây là bệnh thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa, được đặc trưng bởi lượng đường tăng trong máu, kết quả ảnh hưởng đến chất lượng sống và tăng nguy cơ tổn thương thần kinh tim mạch.

Điều đáng lo ngại nhất là nhiều người thường bỏ qua, ít quan tâm vì dễ nhầm với các bệnh thông thường khác. Vì vậy điều quan trọng cần biết những dấu hiệu cảnh báo của bệnh để thăm khám bác sĩ và làm các xét nghiệm cần thiết. Sau đây là 10 dấu hiệu chính cảnh báo bệnh Tiểu đường (đái tháo đường)

1 – ĐI TIỂU THƯỜNG XUYÊN

Đi tiểu thường xuyên có thể do nhiễm trùng đường tiểu hoặc do uống nhiều nước. Tuy nhiên nếu bạn không tìm ra được nguyên nhân và đi tiểu nhiều hơn bình thường có thể là dấu hiệu của bệnh đái đường. Điều này có nghĩa thận phải làm việc nhiều hơn để thải lượng đường thừa.

2 – CẢM GIÁC KHÁT

Triệu chứng này có liên quan với đi tiểu nhiều. Do đi tiểu thường xuyên, cơ thể trở nên mất nước, làm cho bạn cảm thấy rất khát nước

3 –  ĐÓI CỒN CÀO

Do lượng insulin trong máu không ổn định nên các tế bào cơ thể không có đủ năng lượng để thực hiện các hoạt động hàng ngày. Cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tìm kiếm thêm nguồn năng lượng, dẫn đến những cơn đói cồn cào, khó chịu.

4 – MỆT MỎI

Mệt mỏi quá mức hoặc mãn tính là dấu hiệu không được bỏ qua dù trong tình huống nào. Ở bệnh nhân mắc bệnh Tiểu đường (đái tháo đường), tế bào cơ thể rất khó hấp thụ glucose dẫn đến sự thiếu hụt năng lượng trong cơ thể khiến bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi và khó chịu, mệt mỏi càng tăng khi phải đi tiểu đêm.

5 – KHÔ MIỆNG

Khô miệng gây cảm giác khó chịu và một trong những dấu hiệu cảnh báo sức khỏe có vấn đề. Đây không chỉ là dấu hiệu mất nước, mà còn là dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường tuýp 2. Những thay đổi về da tạo thuận lợi cho vi khuẩn và tăng nguy cơ mắc các bệnh về nướu và răng.

6 – CÁC VẤN ĐỀ VỀ MẮT

Mắt là một trong những bộ phận trong cơ thể bị tác động nhiều nhất bởi bệnh Tiểu đường, lượng đường trong máu cao đã ảnh hưởng đến mắt. Điều này gây nên nhìn mờ, đặc biệt khi không kiểm soát được bệnh gây giảm thị lực hoàn toàn.

7 – GIẢM HOẶC TĂNG CÂN KHÔNG CÓ LÝ DO

Giảm hoặc tăng cân không rõ lý do vì không có khả năng sử dụng insulin do đái đường gây nên. Ngăn cản glucose đi vào trong tế bào lúc đó cơ thể sẽ sử dụng protein từ các cơ để bù đắp năng lượng. Do cơ thể mất khả năng hấp thụ glucose và đi tiểu thường xuyên, bệnh nhân đái đường (thường là tiểu đường tuýp 1) dễ bị sụt cân nhanh chóng. Tuy nhiên trong một số trường hợp sẽ gây phản ứng ngược lại, tăng cảm giác thèm ăn (thức ăn ngọt) và gây tăng cân.

8 – CẢM GIÁC TÊ HOẶC NGỨA CÁC ĐẦU CHI

Các biểu hiện này do bệnh đái đường ảnh hưởng đến các dây thần kinh. Tê hoặc ngứa ran có thể xảy ra nhiều lần và thường kèm theo cảm giác đau, viêm. Nếu vấn đề không được kiểm soát đúng mức, các tổn thương thần kinh có thể là vĩnh viễn và gây nên những rối loạn nghiêm trọng khác.

9 – NHIỄM TRÙNG

Do vi khuẩn, vi rút, nấm phát triển tốt trong môi trường có lượng đường máu cao và nhiễm trùng là biểu hiện thường gặp. Nhiễm nấm âm đạo Candida, nhiễm nấm ở da, nhiễm trùng đường tiết niệu là những dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân bị đái tháo đường.

10 – CHẬM LIỀN SẸO

Một điều đáng chú ý là vết thương chậm liền sẹo. Do lượng đường cao trong máu đã làm tổn thương các tĩnh mạch, động mạch, điều này gây ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển máu đến các tế bào giúp làm lành vết thương.

Tóm lại, điều quan trọng và cần thiết nên có chế độ ăn, lối sống lành mạnh đặc biệt là tiểu đường tuýp 2. Thêm vào đó tránh thừa cân, béo phì, hút thuốc lá, tránh nhàn rỗi, tránh các chất béo bão hòa, chất ngọt và thực phẩm chế biến sẵn…để có cuộc sống vui khỏe mỗi ngày!

Nguồn: Amelioretasante.com

Chỉ số đường huyết bao nhiêu là bình thường?

Chỉ số đường huyết (blood sugar) là nồng độ glucose – một loại đường đơn – có trong máu. Nồng độ glucose trong máu thay đổi liên tục trong ngày, thậm chí khác nhau từng phút. Đường huyết là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá bệnh đái tháo đường.

Đường huyết thường được đo bằng milligrams trên deciliter (mg/dL) hoặc millimoles trên liter (mmol/L). Để chuyển đổi đơn vị, chúng ta tính như sau:

  • Từ mmol/L -> mg/dL bằng cách nhân (x) với 18
  • Từ mg/dL -> mmol/L bằng cách chia (:) cho 18

MỨC ĐƯỜNG HUYẾT BÌNH THƯỜNG LÀ BAO NHIÊU?

Đường huyết thường tăng lên đáng kể sau khi ăn và giảm nếu bạn tập thể dục hoặc vận động thường xuyên. Đường huyết có thể được đo lường bằng nhiều cách, bao gồm: Xét nghiệm glucose máu lúc đói (FTG), đo đường huyết sau ăn, nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT) và HbA1c.

Mức đường huyết thế nào là bình thường còn phụ thuộc vào từng phương pháp đo lường:

ĐƯỜNG HUYẾT LÚC ĐÓI

Đường huyết lúc đói được đo lần đầu vào buổi sáng, khi bạn chưa ăn hoặc uống bất kỳ loại thực phẩm nào. Chỉ số đường huyết lúc đói ở khoảng giữa 70 mg/dL (3.9 mmol/L) và 92 mg/dL (5.0 mmol/L) là bình thường.

Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia y tế thấy rằng những người có đường huyết lúc đói trong khoảng trên không phát triển bệnh đái tháo đường trong vòng 10 năm tới hoặc lâu hơn.

ĐƯỜNG HUYẾT SAU ĂN

Người bình thường khỏe mạnh có chỉ số đường huyết sau ăn là dưới 120mg/dL (6.6 mmol/L), được đo trong vòng 1 – 2 giờ sau ăn.

NGHIỆM PHÁP DUNG NẠP GLUCOSE (OGTT)

Nghiệm pháp này giúp kiểm tra nồng độ glucose trong huyết tương sau khi người bệnh uống 75gr glucose. OGTT dưới 200mg/dL (11.1 mmol/L) là bình thường.

XÉT NGHIỆM HEMOGLOBIN A1C (HBA1C)

HbA1c dưới 48mmol/mol (6,5%) là bình thường. HbA1C thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường.

ĐƯỜNG HUYẾT THẤP BẤT THƯỜNG

Khi lượng đường trong máu dưới 70 mg/dL (3.9 mmol/L) thì được coi là hạ đường huyết. Đây là tình trạng nguy hiểm và cần được cấp cứu kịp thời.

Nếu bạn không tiêm insulin hoặc sử dụng thuốc kích thích tuyến tụy sản xuất insulin, chỉ số đường huyết dưới 5 – 10 mg/dL so với chỉ số đường huyết bình thường mặc dù gây ra một số triệu chứng không thoải mái nhưng không nguy hiểm trừ khi đường huyết tiếp tục giảm.

Ngược lại, nếu đường huyết tụt xuống dưới ngưỡng 70 mg/dl (3.9 mmol/L) rất nguy hiểm. Sự tụt giảm đường huyết vẫn có thể tiếp tục diễn ra và người bệnh có thể rơi vào trạng thái hôn mê, tổn thương não.

ĐƯỜNG HUYẾT BAO NHIÊU ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (TIỂU ĐƯỜNG)?

Tiêu chuẩn chẩn đoán bạn mắc bệnh đái tháo đường, hoặc có nguy cơ cao (tiền đái tháo đường) được tóm tắt trong bảng sau:

ĐƯỜNG HUYẾT BÌNH THƯỜNG TRONG THAI KỲ

Duy trì đường huyết bình thường trong thai kỳ giúp mẹ và bé luôn khỏe mạnh

Khi mang thai, lượng máu trong cơ thể phụ nữ tăng lên để đáp ứng nhu cầu cho hai người, vì thế, lượng đường trong máu sẽ giảm. Mức đường huyết bình thường đối với phụ nữ mang thai thấp hơn so với những người không mang thai.

Dựa trên các nghiên cứu hiện nay, đường huyết bình thường trong thai kỳ nằm trong khoảng:

–    Đường huyết lúc đói: 70,9 mg/dL ± 7,8 (3,94 mmol/L ± 0,43)

–    Đường huyết một giờ sau ăn:  108.9 mg/dL ± 12.9 (6.05mmol/L ± 0.72)

–    Đường huyết hai giờ sau ăn: 99.3 mg/dL ± 10.2 (5.52mmol/L ± .57)

Phụ nữ mang thai mắc đái tháo đường nên duy trì đường huyết ở mức:

–    Đường huyết lúc đói: 79 mg/dL (4.4 mmol /L)

–    Đường huyết một giờ sau ăn:  122 mg/dL (6.8 mmol/L)

–    Đường huyết hai giờ sau ăn: 110 mg/dL (6,1 mmol/L)

TẠI SAO ĐƯỜNG HUYẾT TĂNG CAO LẠI CÓ HẠI?

Khi ở mức bình thường, glucose là nhiên liệu quý giá để tạo năng lượng cho tất cả các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, khi nồng độ tăng lên, glucose không vào được tế bào có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Lượng đường trong máu cao làm giảm khả năng tiết insulin của các tế bào tuyến tụy. Để đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể, tuyến tụy phải làm việc ngày một nhiều hơn cho đến khi bị quá tải và hư hỏng.

Đường huyết cao cũng có thể làm cho mạch máu bị xơ cứng, còn gọi là tình trạng xơ vữa động mạch. Hầu hết các bộ phận trên cơ thể đều có khả năng bị tổn thương do đường huyết cao. Mạch máu bị hư hỏng có thể dẫn đến một loạt vấn đề nghiêm trọng, bao gồm:

Bệnh thận hoặc suy thận, cần phải lọc máu nhân tạo

  • Đột quỵ não (nhồi máu não)
  • Nhồi máu cơ tim
  • Suy giảm thị lực hoặc mù lòa
  • Suy giảm miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng
  • Rối loạn chức năng cương dương
  • Làm hỏng các dây thần kinh, được gọi là bệnh thần kinh đái tháo đường, gây ngứa, đau hoặc giảm cảm giác ở bàn chân, cẳng chân và bàn tay
  • Làm chậm lành vết thương, gây viêm loét và phải cắt cụt chân (đoạn chi)

Duy trì đường huyết ở mức an toàn bằng một chế độ ăn uống khoa học, tích cực vận động và sử dụng thuốc nếu cần thiết là chìa khóa để phòng ngừa và giảm tác hại của bệnh đái tháo đường đối với cơ thể.

 

Bệnh Tiểu đường là gì?

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG LÀ GÌ? 

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) là nhóm bệnh lý nội khoa chuyển hóa khá thường gặp. Dự tính đến năm 2030, cả thế giới sẽ có hơn 500 triệu người mắc đái tháo đường và chiếm đến 80% gánh nặng y tế ở các nước thu nhập trung bình – thấp. Bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường tuýp 2, là nguyên nhân nhiều nhất gây mù lòa, chạy thận nhân tạo và đoạn chi ở bệnh nhân trên toàn thế giới. Song song đó, các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ do đái tháo đường cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong.

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG) LÀ GÌ?

Bệnh tiểu đường, theo y học còn gọi là bệnh đái tháo đường, là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính rất phổ biến. Khi mắc bệnh tiểu đường, cơ thể bạn mất đi khả năng sử dụng hoặc sản xuất ra hormone insulin một cách thích hợp. Mắc bệnh tiểu đường có nghĩa là bạn có lượng đường trong máu quá cao do nhiều nguyên nhân. Tình trạng này có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho cơ thể, bao gồm cả mắt, thận, thần kinh và tim.

NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG) LÀ GÌ?

Để biết được tại sao mình bị bệnh, đầu tiên bạn phải hiểu được quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể.

Trao đổi glucose

Glucose là chất cần thiết cho cơ thể của bạn, nó đóng vai trò là nguồn năng lượng cho các tế bào của cơ bắp và các mô, đặc biệt não bộ. Glucose có trong thực phẩm bạn ăn và được dự trữ trong gan (tạo thành glycogen). Trong trường hợp bạn biếng ăn dẫn đến lượng glucose trong máu quá thấp, gan của bạn sẽ ly giải những phân tử glycogen thành glucose và cân bằng lại lượng đường trong máu. Máu hấp thụ glucose và cung cấp cho các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, các tế bào này không thể sử dụng nguồn “nhiên liệu” này một cách trực tiếp, mà phải có sự hỗ trợ của hormone insulin (được sản xuất bởi tuyến tụy). Sự có mặt của insulin cho phép glucose được hấp thu vào các tế bào, làm giảm nồng độ glucose trong máu. Sau đó, khi đường huyết của bạn đã giảm, tuyến tụy cũng sẽ giảm sản xuất insulin.

Bất kỳ sự bất thường nào xảy ra trong quá trình trao đổi chất này đều có thể làm cho glucose không thể đi vào các tế bào và cung cấp năng lượng. Kết quả là lượng đường vẫn còn trong máu. Sự mất cân bằng này được tích lũy qua thời gian và dẫn đến lượng đường trong máu cao đáng kể, được gọi là tăng đường huyết.

PHÂN LOẠI

Bệnh tiểu đường có ba loại chính, đó là tiểu đường tuýp 1, tiểu đường tuýp 2 và bệnh tiểu đường thai kỳ.

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) tuýp 1

Bệnh tiểu đường tuýp 1, là chứng rối loạn tự miễn, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào tuyến tụy thay vì các yếu tố bên ngoài. Điều này sẽ gây ra sự thiếu hụt insulin và tăng lượng đường huyết.

Nguyên nhân chính xác gây bệnh tiểu đường tuýp 1 không rõ. Theo các chuyên gia, nguyên nhân tiểu đường có thể là do hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin của bạn trong tuyến tụy. Điều này khiến bạn có ít hoặc không có insulin. Lúc này, lượng đường thay vì chuyển đến các tế bào lại tích lũy trong máu, gây ra bệnh tiểu đường.

Bệnh tiểu đường tuýp 1 được cho là do tính nhạy cảm di truyền và các yếu tố môi trường gây ra, mặc dù các yếu tố chính xác gây bệnh vẫn chưa rõ.

Nếu bạn bị tiểu đường tuýp 1, các triệu chứng sẽ xuất hiện rất sớm và ở độ tuổi khá trẻ, thường là ở trẻ nhỏ hay tuổi vị thành niên.

Chưa xác định được nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường tuýp 1. Các bác sĩ cho rằng bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể là do nguyên nhân kết hợp của di truyền và các yếu tố môi trường. Tuy nhiên, bạn có thể có nguy cơ cao bị bệnh tiểu đường tuýp 1 nếu:

  • Mẹ hoặc anh chị em bị bệnh tiểu đường tuýp 1.
  • Tiếp xúc với một số virus gây bệnh.
  • Sự hiện diện của kháng thể bệnh tiểu đường.
  • Thiếu vitamin D, sớm sử dụng sữa bò hoặc sữa bột có nguồn gốc từ sữa bò, và ăn các loại ngũ cốc trước 4 tháng tuổi. Mặc dù chúng không trực tiếp gây ra bệnh tiểu đường tuýp 1, nhưng cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Các nước như Phần Lan và Thụy Điển, có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 khá cao.

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) tuýp 2

Bệnh tiểu đường tuýp 2, còn gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (NIDDM), là loại tiểu đường phổ biến nhất, chiếm 90% đến 95% tổng số bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường. Bệnh thường xuất hiện ở tuổi trưởng thành, nhưng do tỷ lệ béo phì ngày càng cao, hiện nay ngày càng nhiều trường hợp bệnh được phát hiện ở tuổi vị thành niên và người trẻ tuổi. Bạn có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 mà bạn hoàn toàn không biết.

Ở những người bị tiền tiểu đường và tiểu đường tuýp 2, các tế bào trở nên đề kháng với hoạt động của insulin và tuyến tụy không thể tạo đủ insulin để vượt qua sự đề kháng này. Lúc này, đường sẽ không thể đến các tế bào trong cơ thể mà tích tụ trong máu.

Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ, mặc dù nhiều người tin rằng yếu tố di truyền và môi trường đóng một vai trò trong việc gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2. Thừa cân có liên hệ chặt chẽ với sự xuất hiện của bệnh tiểu đường tuýp 2, nhưng không phải ai mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân.

Khi mắc tiểu đường tuýp 2, các tế bào của bạn trở nên đề kháng với insulin, và tuyến tụy không thể tạo ra đủ lượng insulin để vượt qua sự đề kháng này. Thay vì di chuyển vào các tế bào để tạo ra năng lượng, đường sẽ tích tụ lại trong máu của bạn.

Không xác định được chính xác lý do tại sao, tuy nhiên các bác sĩ tin rằng yếu tố di truyền và môi trường có liên quan đến sự phát triển của bệnh tiểu đường tuýp 2. Thừa cân là yếu tố nguy cơ chủ yếu cho sự phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2, nhưng không phải tất cả những người bị tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân.

Các loại khác

Bệnh tiểu đường thai kỳ là một loại tiểu đường chỉ xảy ra ở phụ nữ mang thai. Trong thời kỳ mang thai, nhau thai tạo ra kích thích tố để duy trì thai kỳ của bạn. Những kích thích tố này làm cho các tế bào có khả năng kháng insulin tốt hơn.

Thông thường, tuyến tụy đáp ứng bằng cách sản xuất đủ insulin để vượt qua sức đề kháng này. Tuy nhiên, đôi khi tuyến tụy không thể sản xuất đủ insulin. Khi điều này xảy ra sẽ dẫn đến lưỡng đường vẩn chuyển vào các tế bào giảm và lượng tích tụ trong máu tăng, dẫn đến tiểu đường thai kỳ. Bệnh này có thể gây ra các vấn đề cho cả bà mẹ và trẻ sơ sinh nếu không được điều trị. Tuy nhiên, bệnh tiểu đường thai kỳ thường biến mất sau khi chuyển dạ.

Các loại tiểu đường khác thì ít gặp hơn, nguyên nhân có thể đến từ hội chứng di truyền, phẫu thuật, thuốc, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng hoặc khi mắc các bệnh khác.

Đái tháo nhạt, mặc dù có tên gần giống với các loại trên, đây lại là một trường hợp bệnh khác gây ra do thận mất khả năng trữ nước. Tình trạng này là rất hiếm và có thể điều trị.

CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (TIỂU ĐƯỜNG) LÀ GÌ?

Các triệu chứng bệnh tiểu đường bao gồm:

  • Có cảm giác cực kỳ khát, hay còn được gọi là chứng khát nhiều;
  • Đi tiểu nhiều, đôi khi đi thường xuyên mỗi giờ, còn gọi là chứng tiểu nhiều;
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân;
  • Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi.

Bạn có thể có hoặc không có các triệu chứng bệnh tiểu đường khác, như:

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa;
  • Mờ mắt;
  • Nhiễm trùng âm đạo thường xuyên ở phụ nữ;
  • Nhiễm nấm men hoặc nấm candida;
  • Khô miệng;
  • Chậm lành vết loét hoặc vết cắt;
  • Ngứa da, đặc biệt là ở bẹn hoặc khu vực âm đạo.

KHI NÀO BẠN NÊN ĐI KHÁM BÁC SĨ?

Bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra hoặc gặp bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của bệnh tiểu đường đã đề cập ở trên.

Ngoài ra, bạn cần phải gọi cấp cứu ngay nếu bạn:

  • Có cảm giác buồn nôn và yếu tay chân;
  • Cảm thấy khát nhiều hoặc đi tiểu thường xuyên kèm với đau vùng bụng;
  • Thở gấp hơn