Bài viết

Các dấu hiệu của bệnh tiểu đường Type 1

Các dấu hiệu của bệnh tiểu đường type 1 thường xuất hiện rất nhanh, trong vài ngày đến vài tuần, và gây ra bởi lượng đường trong máu cao. Lúc đầu, các triệu chứng có thể bị bỏ qua, hoặc bị nhầm lẫn với bệnh khác như bệnh cúm. 

Bệnh tiểu đường type 1 thường xảy ra ở trẻ em hoặc thanh niên, nhưng cũng có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào. Nếu không được điều trị, bệnh tiểu đường có thể không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn làm giảm tuổi thọ. Đó cũng là lý do tại sao việc nhận ra những dấu hiệu bệnh tiểu đường type 1 để chẩn đoán sớm bệnh lại vô cùng quan trọng đến vậy.

Tiểu đường type 1 là gì?

Tiểu đường (đái tháo đường) là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính, trong đó cơ thể không sử dụng được glucose do thiếu hụt sản xuất insulin hoặc không sử dụng được insulin hoặc cả hai. Bình thường cơ thể lấy năng lượng từ các thành phần glucose, lipid, protein. Trong đó glucose cung cấp nguồn năng lượng chính cho các tế bào, cho não, cơ…hoạt động. Nhưng muốn sử dụng được glucose thì cần phải có insulin. Insulin là một hormone do tuyến tụy nội tiết sản xuất ra. Insulin giúp cho đường (glucose) từ máu di chuyển vào tế bào, từ đó chuyển hóa và tạo ra năng lượng

Tiểu đường gồm hai thể chính là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2. Tiểu đường tuýp 1 còn được gọi là bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin, do cơ chế tự miễn, tức là cơ thể tự phá hủy tế bào tuyến tụy khiến tuyến tụy không thể sản xuất insulin hoặc sản xuất với lượng rất nhỏ – không đáng kể. Vì không có insulin nên không thể chuyển hóa đường đi vào các tế bào, lượng đường đọng lại trong máu quá cao gây ra bệnh tiểu đường. Loại tiểu đường này hoàn toàn là do tự cơ thể phản ứng, không hề liên quan đến việc ăn uống hay các tác nhân bên ngoài.

dau-hieu-benh-tieu-duong-type-1-medihome

Dấu hiệu của bệnh Tiểu đường type 1

Tiểu đường tuýp 1 thường khởi phát nhanh, rầm rộ. Triệu chứng tiểu đường tuýp 1 bao gồm:

Tiểu nhiều và rất khát nước:

Có thể bạn chưa biết nhưng khi mắc bệnh tiểu đường sẽ gây tác động đến thận. Chúng khiến thận không thể hấp thụ được lượng đường dư thừa và dẫn đến tình trạng tích tụ trong nước tiểu. Điều này làm cho các mô bị mất nước. Đây là lý do khiến người bệnh đi tiểu nhiều hơn và thường xuyên cảm giác khát nước.

Người bình thường đi tiểu 4-10 lần/ngày và trung bình là 6-7 lần. Nếu như  thấy bản thân liên tục khát nước và đi tiểu nhiều hơn bình thường thì hãy chú ý. Đây là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh tiểu đường type 1.

– Luôn luôn cảm thấy đói:

Do cơ thể không sử dụng lượng đường glucose trong máu để tạo năng lượng cho tế bào.

– Cảm thấy mệt mỏi và lờ đờ:

Cùng cơ chế gây ra đói. Cơ thể của người bệnh khi thiếu insulin sẽ không được sử dụng calo mà bệnh nhân ăn vào, do đó cơ thể sẽ không có năng lượng để hoạt động, dẫn đến mệt mỏi.

– Khô, ngứa trên da

Lượng đường trong máu cao và hệ thống miễn dịch (cơ chế tự bảo vệ của cơ thể) bị ức chế, làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể, dẫn đến dễ bị nhiễm trùng và nấm. Chính vì vậy, người bị đái tháo đường thường cảm thấy ngứa trên cơ thể, đặc biệt ở bộ phận sinh dục.

 

– Mắt mờ:

Khi đường glucose tích tụ trong mắt, làm tăng áp lực thẩm thấu trong nhãn cầu, kéo thêm nước tự do vào trong nhãn cầu. Điều này thay đổi hình dạng của nhãn cầu và làm mờ tầm nhìn của bệnh nhân

– Giảm cân không rõ nguyên nhân:

Ở những người mắc bệnh tiểu đường, insulin không đủ sẽ ngăn cơ thể lấy glucose từ máu vào tế bào của cơ thể để sử dụng làm năng lượng. Khi điều này xảy ra, cơ thể bắt đầu đốt cháy chất béo và cơ bắp để lấy năng lượng, làm giảm trọng lượng tổng thể của cơ thể.

Giảm cân đột ngột thường được thấy ở những người trước khi chẩn đoán bệnhtiểu đường loại 1 

– Vết thương, vết loét chậm lành

Nếu không máy bị đứt tay hay có vết thương nào đó mà lâu lành thì rất có thể đây chính là dấu hiệu cảnh báo của bệnh tiểu đường type 1. Đường trong máu không chỉ làm tăng chứng viêm trong các vết cắt và vết loét mà còn dẫn đến sự tuần hoàn máu kém, khiến máu khó di chuyển đến và sửa chữa những vùng da bị tổn thương. Điều này đặc biệt liên quan đến bàn chân. Không hiếm trường hợp bệnh nhân tiểu đường bị loét bàn chân có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn.

– Nhức đầu:

Dấu hiệu nhức đầu do bệnh tiểu đường thường type xảy ra do sự thay đổi lượng đường trong máu. Một cơn đau đầu có thể chỉ ra rằng lượng đường trong máu quá cao, được gọi là tăng đường huyết, hoặc quá thấp, được gọi là hạ đường huyết.

Càng nhiều biến động mức đường huyết thì người bị tiểu đường sẽ càng bị đau đầu nhiều. Nhức đầu liên quan đến những biến động này được cho là kết quả từ việc thay đổi các mức hoóc-môn, chẳng hạn như epinephrine và norepinephrine, có thể làm co mạch máu trong não. Sự co thắt này được gọi là co mạch.

– Tê hoặc đau nhói ở tay hoặc chân

Tay và chân là những bộ phận cơ thể xa tim nhất. Khi lượng đường trong máu quá cao làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh. Với những bộ phận ở xa tim có thể cảm nhận đầu tiên thể hiện ở những dấu hiệu rõ rệt như tê tay hoặc đau nhói ở đầu  ngón tay, chân,…  Đây cũng là một trong những dấu hiệu bệnh tiểu đường type 1 cần lưu ý.

Dấu hiệu của bệnh tiểu đường type 1 khi có biến chứng:

Biến chứng cấp tính

Hôn mê nhiễm toan ceton: yếu, mệt mỏi, khát nước, khô da, chuột rút, mạch nhanh, tụt huyết áp (dấu hiệu mất nước), rối loạn ý thức (lơ mơ, ngủ gà, hôn mê), buồn nôn, thở nhanh, hơi thở mùi táo thối. Biến chứng này cần phải điều trị cấp cứu.

Biến chứng mạn tính

  • Nhìn mờ (do biến chứng võng mạc, đục thủy tinh thể)
  • Đau ngực thường không điển hình (do biến chứng mạch vành)
  • Tê bì dị cảm ở bàn chân (biến chứng thần kinh)
  • Loét, nhiễm trùng bàn chân
  • Đầy bụng, chậm tiêu, nuốt khó (biến chứng thần kinh tự động gây liệt dạ dày, thực quản)

Vì thế, nếu cơ thể có bất cứ bất thường nào thì cần đến ngay cơ sở y tế để thăm khám và xác định chính xác tình trạng sức khỏe cũng như hướng điều trị thích hợp. Để phòng ngừa và cải thiện các biến chứng do tiểu đường type 1 gây ra, mục tiêu quan trọng là quản lý, theo dõi thường xuyên và đảm bảo chế độ sinh hoạt ăn uống theo chỉ định của bác sĩ. Với ứng dụng quản lý bệnh mãn tính Medihome, người bệnh sẽ được chăm sóc theo dõi sức khỏe toàn diện. Đây là một giải pháp hữu hiệu giúp chăm sóc sức khỏe và ngăn ngừa được biến chứng tiểu đường type 1.

Ứng dụng Medihome được phát triển bởi Trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ Y tế từ xa Việt Nam (Vietnam Telehealth Resource Center – VTRC) trên nền tảng công nghệ Telehealth hiện đại Telehealth hiện đại nhất, IoT và Big Data với các thiết bị y tế tiên tiến, giải pháp truyền dẫn thông tin thông minh và điều trị bệnh đồng bộ. Ngoài việc chỉ khám chữa bệnh từ xa với bác sĩ, ứng dụng Medihome còn giải quyết được các vấn đề khác như: Cung cấp dịch vụ phòng bệnh hiệu quả và tiết kiệm; chẩn đoán sớm ngay khi bệnh nhân có biểu hiện tiềm tàng đầu tiên; giúp người bệnh quản lý tối ưu tình trạng sức khỏe; hạn chế việc tới bệnh viện và khám tại bệnh viện (lây nhiễm chéo); có thể ra viện sớm, giảm số ngày nằm viện; tư vấn chăm sóc và quản lý bệnh dài hạn, hỗ trợ chăm sóc tại nhà, giảm thiểu rủi ro biến chứng và giúp người bệnh có tâm lý thoải mái hơn khi được theo dõi tại nhà thay vì phải nằm viện.

Trong thời gian này, Trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ Y tế từ xa Việt Nam –VTRC hỗ trợ người dân tải miễn phí ứng dụng Medihome TẠI ĐÂY hoặc gọi 19009204 để được hướng dẫn chi tiết.

Cách phòng tránh bệnh tiểu đường hiệu quả nhất

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) nếu không được điều trị đúng cách có thể gây biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ,…. Vì vậy, chúng ta cần phải biết cách phòng tránh bệnh tiểu đường này.

Bệnh tiểu đường có 2 giai đoạn: Trước khi bệnh tiểu đường được chẩn đoán, có một giai đoạn lượng đường trong máu cao nhưng không đủ cao để được chẩn đoán là bệnh tiểu đường. Đây được gọi là tiền tiểu đường. Có tới 70% những người bị tiền tiểu đường tiếp tục phát triển bệnh tiểu đường type 2. May mắn thay, việc tiến triển từ tiền tiểu đường sang bệnh tiểu đường là có thể tránh khỏi. Dưới đây là một số cách hiệu quả giúp phòng tránh bệnh tiểu đường:

  1. Cắt giảm lượng đường và tinh bột từ chế độ ăn uống của bạn:

Nghiên cứu cho thấy những người tiêu thụ lượng đường và tinh bột cao có khả năng mắc bệnh tiểu đường cao hơn 40% so với những người ăn chúng ít hơn. Ăn nhiều thực phẩm có đường và carbs tinh chế có thể khiến những người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường nhanh chóng phát triển thành bệnh.

Khi cơ thể bạn hấp thụ đường sẽ nhanh chóng phá vỡ những thực phẩm này thành các phân tử đường nhỏ đi vào máu. Theo thời gian, điều này có thể dẫn đến lượng đường và insulin trong máu tăng dần, cho đến khi tình trạng cuối cùng nguy hiểm nhất là biến thành bệnh tiểu đường loại 2.

  1. Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên:

Hoạt động thể chất thường xuyên là một trong những cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa không chỉ bệnh tiểu đường mà còn các loại bệnh khác. Khi tập thể dục, cần ít lượng insulin hơn để kiểm soát lượng đường trong máu do vận động làm tăng độ nhạy insulin của các tế bào.

Do đó, tốt nhất bạn nên chọn hoạt động thể chất mà bạn thích, có thể tham gia thường xuyên và quyết tâm gắn bó lâu dài.

Đi bộ tổng cộng 150 phút mỗi tuần (30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp. Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần ( nâng tạ,..)

Người già, người đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày. Người trẻ nên tập khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần.

phong-tranh-benh-tieu-duong-medihome

  1. Cần có chế độ giảm cân hợp lý khi bị béo phì:

Phần lớn những người phát triển bệnh tiểu đường type 2 đều thừa cân hoặc béo phì. Hơn nữa, những người mắc bệnh tiểu đường có xu hướng mang trọng lượng dư thừa trong phần giữa và xung quanh các cơ quan như gan gọi là chất béo nội tạng. Chất béo nội tạng dư thừa thúc đẩy quá trình kháng insulin, làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Theo Healthline, nghiên cứu trên hơn 1.000 người mắc bệnh tiểu đường cho thấy cứ mỗi kg (2,2 lbs) người tham gia giảm được thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường của họ giảm 16%, giảm tới mức tối đa 96%.

Có nhiều lựa chọn lành mạnh để giảm cân, bao gồm chế độ ăn low-carb, chế độ ăn nhạt và ăn chay…. Cách ăn uống lành mạnh là chìa khóa giúp bạn duy trì việc giảm cân và phòng tránh bệnh tiểu đường tốt nhất.

  1. Ngừng hút thuốc lá:

Hút thuốc có liên quan mạnh mẽ đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt là ở những người nghiện thuốc lá nặng. Bỏ thuốc lá đã được chứng minh là giảm nguy cơ này theo thời gian.

  1. Ăn theo chế độ Low carb:

Thực hiện theo chế độ ăn ketogen hoặc rất ít carb có thể giúp tránh được bệnh tiểu đường. Trong một nghiên cứu kéo dài 12 tuần, những người mắc bệnh đái tháo đường đã ăn chế độ ăn ít chất béo hoặc ít carb. Lượng đường trong máu giảm tới 12% và insulin giảm 50% ở nhóm low-carb.

  • Chọn thịt nạc trắng, thịt gia cầm hoặc hải sản thay vì thịt đỏ hoặc thịt chế biến sẵn.
  • Chọn bơ đậu phộng thay vì chọn sô cô la hoặc mứt.
  • Chọn bánh mì, gạo hoặc mỳ ống nguyên cám thay vì bánh mì trắng, gạo hoặc mì ống.
  • Chọn chất béo không no (dầu ô liu, dầu canola, dầu ngô, hoặc dầu hướng dương) thay vì chất béo bão hòa ( bơ, chất béo động vật dầu dừa hoặc dầu cọ)
  1. Ăn chế độ nhiều chất xơ:

Bổ sung nhiều chát xơ trong mỗi bữa ăn có thể giúp ngăn ngừa sự tăng đột biến lượng đường trong máu và insulin, vì thế giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Ăn ít nhất 3 suất rau và 3 suất trái cây tươi mỗi ngày sẽ góp phần giúp bạn phòng tránh bệnh tiểu đường.

  1. Bổ sung lượng vitamin D:

Những người không có đủ vitamin D, hoặc có nồng độ trong máu quá thấp, có nguy cơ mắc tất cả các loại bệnh tiểu đường. Hầu hết các tổ chức y tế khuyên nên duy trì mức vitamin D trong máu ít nhất là 30 ng / ml (75nmol/l). Nguồn thực phẩm tốt của vitamin D bao gồm cá và dầu gan cá tuyết. Ngoài ra, phơi nắng có thể làm tăng nồng độ vitamin D trong máu.

  1. Tránh căng thẳng

Stress cũng có thể làm tăng lượng đường trong máu do nó làm tăng nhịp tim và tỷ lệ hô hấp của cơ thể. Vì thế, bạn nên thư giãn suốt cả ngày trong mọi hoạt động mà bạn tham gia. Bạn có thể áp dụng một số kỹ thuật quản lý căng thẳng như yoga hay thiền định để bắt đầu ngày mới. Hít thở sâu bất cứ khi nào thấy căng thẳng. 

Tất cả những người trên 45 tuổi, người trẻ có tiền sử gia đình về bệnh tiểu đường cần kiểm tra lượng đường trong máu mỗi 2 năm 1 lần. Bằng cách này, bạn có thể thực hiện các biện pháp phòng tránh bệnh tiểu đường một cách hiệu quả.

  1. Uống cà phê hoặc trà:

Việc bao gồm cà phê hoặc trà trong chế độ ăn uống có thể giúp bạn ngăn ngừa căn bệnh tiểu đường.

Cà phê và trà có chất chống oxy hóa được gọi là polyphenol có thể giúp bảo vệ chống lại bệnh tiểu đường. Ngoài ra, trà xanh có chứa một hợp chất chống oxy hóa độc đáo gọi là epigallocatechin gallate (EGCG) đã được chứng minh là làm giảm sự giải phóng đường trong máu từ gan và tăng độ nhạy insulin.

Nguồn: Tổng hợp

Người bệnh tiểu đường có nguy cơ mắc ung thư cao

Nghiên cứu của các nhà khoa học đã phát hiện ra ADN ở những bệnh nhân bị tiểu đường thường bị tổn thương nhiều hơn và không được “sửa chữa” thường xuyên so với những người có lượng đường huyết bình thường. Đó là lý do tại sao, những bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 1 hay tuýp 2 có nguy cơ mắc ung thư gia tăng.

Theo giáo sư John Termini, trưởng nhóm công trình nghiên cứu được trình bày tại cuộc họp của Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ (ACS) 2019 diễn ra ở San Diego, California: “Từ lâu, những người mắc bệnh tiểu đường được biết đến có nguy cơ mắc một số bệnh ung thư cao gấp 2,5 lần so với người bình thường. Đó có thể là các bệnh ung thư buồng trứng, ung thư vú và thận và tỷ lệ mắc tiểu đường thường tỷ lệ thuận với tỷ lệ mắc ung thư. Do đó, các nhà khoa học nghi ngờ rằng nguy cơ mắc ung thư tăng cao ở những bệnh nhân tiểu đường xuất phát từ hiện tượng rối loạn nội tiết tố.”

Theo đó, ở những bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 2, lượng insulin – một loại hoóc-môn từ các tế bào đào tụy ở tuyến tụy tiết ra – không vận chuyển glucose (đường) đi vào bên trong tế bào một cách hiệu quả. Điều này khiến tuyến tụy tạo ra ngày càng nhiều insulin, dẫn tới hiện tượng tăng insulin trong máu. Theo các nhà khoa học, ngoài chức năng kiểm soát lượng đường trong máu, lượng insulin tăng cao có thể kích thích tăng sinh tế bào, làm gia tăng nguy cơ ung thư.

Ngoài ra, hầu hết những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân, và mô mỡ dư thừa của họ tiết ra lượng adipokine cao hơn so với những người có cân nặng khỏe mạnh. Adipokine thường kích hoạt quá trình viêm, dẫn đến những bệnh mãn tính vốn có liên quan đến ung thư.

Giáo sư Termini tin rằng lượng đường huyết tăng cao ở những bệnh nhân đái tháo đường có thể gây hại cho ADN, khiến bộ gen dễ biến đổi và có thể dẫn tới ung thư. Ông đã cùng các đồng nghiệp tiến hành đánh giá một dạng tổn thương ADN, gọi là ADN “adduct” (sản phẩm cộng) làm cho khối u phát triển. Họ nhận thấy rằng ADN adduct, gọi là N2-(1-carboxyethyl)-2′-deoxyguanosine, hay CEdG, thường xảy ra ở những con chuột thí nghiệm mắc tiểu đường hơn những con bình thường.

Bên cạnh đó, các nhà khoa học cũng xác định 2 loại protein là HIF1a và mTORC1 kém hoạt động hơn ở những con chuột tiểu đường. HIF1a giúp kích hoạt một số gen thúc đẩy quá trình sửa chữa. Theo Giáo sư Termini, hiện đã có một số loại thuốc giúp kích thích sản sinh HIF1a hoặc mTORC1. Các nhà nghiên cứu đang có kế hoạch đánh giá liệu những loại thuốc này có giúp giảm nguy cơ ung thư ở những động vật nghiên cứu mắc tiểu đường hay không. Nếu những loại thuốc này phát huy tác dụng, họ sẽ tiến hành thử nghiệm trên người.

Nguồn: sciencedaily.com

Nồi cơm điện tách đường có tốt cho người bị tiểu đường?

Với chiếc nồi cơm điện tách đường này, người dùng sẽ loại bỏ lượng đường thừa tự động ra khỏi cơm gạo, là lựa chọn thông minh cho bệnh nhân tiểu đường, tim mạch, béo phì? Giới chuyên gia khá nghi ngại về vấn đề này.

Với từ khóa “nồi cơm tách đường”, chỉ trong 0,30 giây, Google cho ra 4,9 triệu kết quả. Đặc biệt, rất nhiều thương hiệu nồi cơm điện tách đường có xuất xứ Đài Loan, Malaysia, Thái Lan, Nhật Bản được rao bán.

Được quảng cáo có công năng đặc biệt, vì vậy, giá của những chiếc nồi này cũng đắt hơn so với các loại nồi cơm điện truyền thống. Tại một số siêu thị điện máy, chúng được rao bán với giá 4-6 triệu đồng. Trên Facebook, một số tài khoản còn rao bán loại nồi có xuất xứ của Đài Loan có giá rẻ nhất là 2,6 triệu, trong khi loại nồi của Malaysia có giá gần 15 triệu.

Nồi cơm điện tách đường được quảng cáo như “thần dược” trên Facebook, YouTube

Trên YouTube, nồi cơm điện tách đường được mô tả là giải pháp cho người bị bệnh tiểu đường, giảm lượng đường trong máu, không béo phì, không tăng cân. Nguyên lý hoạt động gồm 4 bước như sau:

Gia nhiệt: Khi gạo được nấu trong môi trường nước với nhiệt độ vừa phải nhất, giúp loại bỏ nhiều nhất lượng đường từ tinh bột xấu mà vẫn giữ được chất dinh dưỡng của cơm.

– Phân tách hoàn toàn tự động: Giúp kiểm soát được nhiệt độ, làm giảm lượng Amylopectin tự phân tách ra khỏi từng hạt gạo và vẫn giữ được hàm lượng Amylose trong gạo.

– Loại bỏ nhờ hệ thống thoát nước thông minh được tích hợp trong nồi cơm điện tách đường sẽ tự động loại bỏ và ngăn hoàn toàn nước và tất cả tinh bột tiêu hóa nhanh trở lại vào cơm.

– Làm chín gạo và tạo ra phần thơm ngon và an toàn cho người dùng.

Để tăng uy tín đối với người sử dụng, một số video còn quảng cáo sản phẩm là kết quả nghiên cứu, được các nhà khoa học của Viện Công nghệ sinh học – công nghệ thực phẩm, Đại học Bách khoa, Hà Nội công nhận.

Lời quảng cáo “có cánh” trên đã đánh vào tâm lý của người tiêu dùng, đặc biệt những người mắc bệnh tiểu đường, ăn kiêng. Nhiều người sẵn sàng bỏ tiền để mua về loại nồi được khẳng định là tốt cho sức khỏe này.

Tác dụng thật sự của nồi cơm tách đường

Trước những quảng cáo rầm rộ trên mạng, bác sĩ Phan Quốc Sỹ, khoa Nội khoa – Tiểu đường (Bệnh viện Bạch Mai), bức xúc: “Tôi xin bác bỏ trò lừa bịp này của những kẻ lợi dụng lòng tin của mọi người để bán hàng vô bổ trục lợi”.

Chuyên gia này phân tích cơm chín hoặc bánh mì chứa 50% gluxit phức hợp dưới dạng tinh bột amidon. Khi vào cơ thể, đường sẽ được các men tiêu hóa như amylase… thủy phân thành đường đơn glucose để được hấp thụ thấm vào máu tĩnh mạch cửa rồi dự trữ ở gan dưới dạng glycogen, để dùng dần giữa các bữa ăn trong ngày, lấy năng lượng cho tế bào cơ và não hoạt động. Nếu tách và loại đường trong tinh bột, không có năng lượng cho hoạt động của các tế bào trong cơ thể. “Thật là hoang đường khi nói có thể loại hoặc tách gluxit trong cái được gọi là ‘nồi cơm điện tách đường’ này”, chuyên gia chia sẻ.

Theo các chuyên gia, nồi cơm tách đường không có tác dụng như quảng cáo. Ảnh chụp màn hình.

TS Từ Ngữ, Tổng thư ký Hội Dinh Dưỡng Việt Nam, cũng cho biết bản thân không tin vào sự thần kỳ của chiếc nồi này. “Về chiếc nồi cơm tách đường có 2 vấn đề cần phải nói rõ. Thứ nhất, như tôi biết nồi đó không có bộ phận làm chuyển hóa đường có trong gạo sang chất khác. Thứ 2, khi nấu, giả sử do bốc hơi hay ‘rút nước đáy’ làm mất đường thì mất cả chất dinh dưỡng khác, vậy ăn cơm này làm gì”, chuyên gia thẳng thắn.

Đồng quan điểm, PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh, nguyên giảng viên Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Đại học Bách Khoa Hà Nội, cũng khẳng định loại nồi này không có tác dụng như quảng cáo.

Ông cho biết nước cơm là loại nước chứa nhiều chất dinh dưỡng, rất bổ ích. Từ xa xưa, khi chưa có sữa, các mẹ thường lấy nước cơm để cho trẻ ăn, rất bổ dưỡng. Với nồi cơm tách đường, nguyên lý hoạt động là cho nhiều nước vào gạo hơn bình thường. Nhờ nguyên lý gạn nước mà lượng đường lẫn trong nước gạo sẽ được tách riêng ra khỏi cơm để chảy vào một ngăn chứa, đổ đi. Theo đó, việc gạt bỏ loại nước này sẽ bỏ phí nguồn dinh dưỡng quý. Bên cạnh đó, trong gạo có hàm lượng đường rất ít, khoảng 0,4% đường, thành phần tinh bột là chính.

“Theo quảng cáo, nồi cơm điện tách đường tách được khoảng 20-30% lượng đường trong gạo. Như vậy, 30% của 0,4% lượng đường trong gạo là một con số rất ít. Như vậy, nồi cơm này chỉ tách được lượng đường không đáng kể, không đáng để quảng cáo và mua về sử dụng”, PGS Thịnh nói.

Về việc nồi cơm điện tách đường được quảng cáo là kết quả nghiên cứu của Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Đại học Bách Khoa Hà Nội, PGS.TS Lương Hồng Nga, giảng viên của viện, cho hay nhóm nghiên cứu vừa thực hiện đề tài đánh giá tính năng sản phẩm của một nồi cơm tách đường. Trong đó, nhóm nghiên cứu tập trung phân tích và đánh giá các chỉ tiêu dinh dưỡng và cơ lý của cơm nấu bằng nồi cơm điện thường và nồi cơm tách đường.

Do đó, giới chuyên gia khuyến cáo, sử dụng nồi cơm điện tách đường cần hết sức cẩn trọng. Bệnh nhân tiểu đường, tim mạch, béo phì… không phải vì thế mà tự ý muốn ăn bao nhiêu cơm gạo thì ăn. Khi ăn nhiều cơm gạo trắng, bệnh nhân tiểu đường vẫn bị tăng đường huyết như bình thường.

Và hơn thế, dù bạn khỏe mạnh, bình thường hay mắc bệnh mãn tính thì ăn cơm được nấu từ loại nồi hiện đại này cũng phải đối mặt nguy cơ thiếu vitamin, không đảm bảo đủ chất mỗi ngày nên cần hết sức cân nhắc. Tuyệt đối không thần thánh hóa công dụng, chức năng của loại nồi này tránh những hậu quả không đáng có. Chỉ nên điều chỉnh lượng cơm, tinh bột hàng ngày sao cho vừa phải, không quá nhiều – nhất là bệnh nhân tiểu đường – để vừa giữ sức khỏe mà lượng đường huyết lại không tăng cao.

Nguồn: Tổng hợp

Trái cây tốt hay xấu đối với bệnh tiểu đường?

Liệu ăn trái cây tốt cho người tiểu đường không? Một số người lo lắng bị tăng cân nên thường hạn chế ăn. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng trái cây rất giàu các chất dinh dưỡng quan trọng, có thể mang lại lợi ích đối với sức khỏe khác với rau củ. 

Rau củ và trái cây có hiệu quả trong việc ngăn ngừa suy giảm chức năng nhận thức

Ăn đủ rau củ và trái cây sẽ có hiệu quả tốt trong việc ngăn ngừa suy giảm chức năng nhận thức. Một nghiên cứu của Trường Y tế Công cộng Harvard ở Hoa Kỳ cho thấy những người hấp thụ nhiều rau củ và trái cây ít bị suy giảm chức năng nhận thức hơn.

Ở nam giới ăn đủ các loại rau lá xanh, các loại rau củ màu vàng và đỏ, các loại quả mọng trong chế độ ăn hàng ngày, sự suy giảm chức năng nhận thức khi cao tuổi sẽ thấp hơn 34% so với nam giới không ăn đủ các loại thực phẩm này. Đây là kết quả trong một nghiên cứu theo dõi khoảng 20.000 nhân viên y tế trong 20 năm.

Trái cây và rau củ màu vàng xanh rất giàu vitamin A (β-carotene), vitamin C, các khoáng chất như kali và polyphenol. Các chất này có tác dụng chống oxy hóa và được cho là có hiệu quả trong việc ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

Trái cây cũng là một nguồn cung cấp chất xơ. Chất xơ không chỉ dễ tiêu hóa và hấp thụ mà nó còn giúp làm chậm quá trình hấp thụ carbohydrate và ức chế sự hấp thụ lipid và cholesterol. Nếu hấp thụ một lượng lớn chất xơ, mọi người thường dễ có cảm giác no và điều này giúp ngăn ngừa tình trạng ăn quá nhiều và tình trạng béo phì.

Ăn trái cây có tốt cho người tiểu đường hay không?

Ăn trái cây không làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Nghiên cứu JPHC thực hiện theo dõi 50.000 người Nhật Bản trong 5 năm đã chỉ ra rằng những người ăn nhiều hoa quả không có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Nghiên cứu này là một nghiên cứu đoàn hệ đa mục đích được thực hiện tại Nhật Bản để làm rõ mối quan hệ giữa lối sống như chế độ ăn uống và bệnh ung thư, bệnh tiểu đường tuýp 2, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

Những người ăn đủ rau củ và trái cây có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Các vitamin và carotenoids chống oxy hóa có trong rau củ và trái cây được cho là có hiệu quả làm tăng độ nhạy cảm của insulin để giúp giảm mức đường huyết. Những người ăn nhiều hoa quả có nguy cơ bị đột quỵ và nhồi máu cơ tim thấp hơn so với những người ăn ít.

Không nên hấp thụ quá nhiều 

Bên cạnh những lợi ích mà trái cây mang lại thì trong trái cây cũng có chứa đường như glucose, fructose và sucrose. Mặc dù thành phần của đường thay đổi tùy thuộc vào loại, nhưng về nguyên tắc, 1g đường = 4 kcal năng lượng.

Dù fructose có trong trái cây không trực tiếp làm tăng lượng đường trong máu, nhưng fructose được chuyển đổi thành glucose nhờ gluconeogenesis có trong gan. Do đó, ăn quá nhiều hoa quả có thể dẫn đến suy giảm chuyển hóa glucose và tăng chất béo trung tính nên cần đặc biệt chú ý.

Vì các loại đường đơn có trong trái cây sẽ chuyển hóa thành năng lượng trong một thời gian ngắn, do đó nên ăn hoa quả vào bữa sáng và bữa trưa thay vì ăn vào buổi tối. Ngoài ra, vì trái cây đóng hộp, ngâm trong siro và sấy khô đặc biệt chứa nhiều đường nên cần hạn chế sử dụng những loại này càng nhiều càng tốt. Nước ép cũng được làm ngọt bằng cách thêm đường vào nên cần chú ý.

Dâu tây, kiwi, cam, đào, việt quất…là những loại có tương đối ít năng lượng và có lượng lớn chất xơ. Quýt, hồng ngâm, nho, chuối…là những loại tương đối giàu đường, vì vậy cần chú ý không ăn quá nhiều.

Trái cây giúp duy trì sức khỏe và sắc đẹp; có hiệu quả tốt giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và phòng ngừa ung thư, xơ vữa động mạch. Vì vậy nên chú ý bổ sung vào chế độ ăn uống với lượng phù hợp mà không quá nhiều.

Bệnh Tiểu Đường – Gói Chăm Sóc Và Quản Lý Toàn Diện

Gói Dịch Vụ Chăm Sóc Và Quản Lý Bệnh Tiểu Đường Chi Tiết Nhất

Bệnh tiểu đường là một căn bệnh mãn tính được đặc trưng bởi lượng đường trong máu cao. Lượng đường trong máu được kiểm soát bởi insulin, một loại hoóc-môn được sản xuất bởi tuyến tụy. Bệnh tiểu đường xảy ra khi tuyến tụy không thể sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thể trở nên kháng insulin hoặc cả hai. Nhiều nghiên cứu cho thấy, hiện tại chưa có phác đồ chữa trị dứt điểm căn bệnh này. Do đó, căn bệnh này cần phải được theo dõi và điều trị cho đến cuối đời. Để việc chữa bệnh tiểu đường sẽ đạt hiệu quả, người bệnh cần kiên trì tuân thủ chế độ ăn uống, vận động cũng như phác đồ điều trị của bác sỹ. 

Hiểu được điều đó, Medihome phối hợp với Phòng khám Đa khoa Dr.Binh Tele_Clinic xây dựng nên Gói Chăm Sóc Và Quản Lý Bệnh Tiểu Đường giúp bệnh nhân và người nhà được chăm sóc và điều trị tốt nhất theo tiêu chuẩn của Anh Quốc và Hoa Kỳ.

CHI TIẾT GÓI DỊCH VỤ CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG:

  1. Hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng theo dõi sức khỏe Medihome miễn phí
  2. Tập hợp hồ sơ y tế, thông tin tình trạng sức khỏe bệnh nhân từ trước đến thời điểm đăng ký dịch vụ
  3. Hội đồng các bác sỹ chuyên môn xem xét hồ sơ bệnh án, đánh giá tình trạng sức khỏe và lập kế hoạch quản lý, điều trị bệnh kết hợp y tế – chế độ sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng
  4. MIỄN PHÍ: Lấy mẫu xét nghiệm và đo các chỉ số y tế cơ bản (3 tháng/lần) theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa (không bao gồm: chi phí xét nghiệm và các dịch vụ y tế chuyên khoa khác như chụp XQ, điện tim, siêu âm, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng, v.v tại nhà
  5. Tổng đài chăm sóc sức khỏe hỗ trợ 24/7
  6. Được theo dõi chỉ số y tế từ xa, chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng định kỳ (theo lịch và kế hoach của bác sỹ thiết kế riêng cho từng người)
  7. Nhận bản tổng hợp đánh giá y tế cá nhân hàng tháng
  8. Quản lý, theo dõi đáp ứng thuốc, tư vấn dùng thuốc
  9. Cấp, phát thuốc tại nhà định kỳ (3 tháng/ lần)
  10. Người bệnh được cảnh báo sớm các nguy cơ thông qua hệ thống theo dõi thường xuyên
  11. Tư vấn (qua điện thoại và hình ảnh video) bởi các Bác sỹ đa khoa và chuyên khoa có uy tín giải đáp các vướng mắc về sức khỏe thân thể và sức khỏe tâm thần, thuốc, dinh dưỡng, tập luyện, và phương án điều trị.
  12. Tư vấn & chỉ dẫn cách tự chăm sóc, theo dõi bệnh, sơ cứu cho người nhà
  13. Hỗ trợ cấp cứu (Nhận cuộc gọi cấp cứu 24/7, hỗ trợ liên lạc với đơn vị cấp cứu gần nhất, theo dõi quá trình cấp cứu).
  14. Tư vấn y tế Quản lý hồ sơ sức khỏe trọn đời
  15. Tư vấn các chế độ về Bảo hiểm Y tế, BHXH và Bảo hiểm sức khỏe cao cấp
  16. Hỗ trợ tư vấn, liên hệ và chuẩn bị hồ sơ y tế khi bệnh nhân có nhu cầu khám chữa bệnh tại những Bệnh viện đối tác có uy tín tại nước ngoài
  17. MIỄN PHÍ: Tra cứu thông tin trên ứng dụng: tìm nhà thuốc gần nhất, tra cứu các cơ sở y tế trên toàn quốc, tra cứu thuốc, các bài viết mới nhất về công nghệ điều trị bệnh tại Việt Nam và thế giới
  18. Kiểm định thiết bị đo cá nhân của người bệnh để đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn nhà sản xuất (1 lần/năm) tại Trung tâm dịch vụ kỹ thuật.
  19. Hỗ trợ dịch vụ Bác sĩ gia đình: theo dõi định kỳ tình trạng sức khỏe, tư vấn, phòng ngừa, đánh giá sức khoẻ trước khi các nguy cơ tiềm ẩn xảy ra với sức khoẻ của toàn bộ các thành viên trong gia đình. Mỗi thành viên sẽ có một hồ sơ bệnh án và được theo dõi riêng.
  20. Hỗ trợ quản lý và chăm sóc người bệnh khi đi xa (đi công tác, du lịch,..) tại các phòng khám uy tín trong chuỗi liên minh các phòng khám trên toàn quốc với tiêu chuẩn tương đương (Lưu ý: Thông báo trước với Trung tâm trực điều phối y tế 24/7 – 1900 9204)

Đối tượng sử dụng gói:

  • Người ít vận động.
  • Có bố hay mẹ đẻ bị đái tháo đường.
  • Người thuộc chủng tộc có nguy cơ cao (Mỹ da đen, Mỹ bản địa, Mỹ gốc Châu Á, người Châu Á Thái Bình Dương).
  • Sinh con to, cân nặng lúc sinh của đứa trẻ lớn hơn 4 kg hoặc đã được chẩn đoán là ĐTĐ thai kỳ.
  • Bị tăng huyết áp (Huyết áp lớn hơn hoặc bằng 140/90 mmHg).
  • Có HDL-C ≤ 35mg/dl (0.9mmol/l) hoặc nồng độ triglycerid ≥ 250mg/dl (2.82mmol/l).
  • Người bị hội chứng buồng trứng đa nang.
  • Đã được chẩn đoán là rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết khi đói.
  • Có tình trạng bệnh lý kết hợp với đề kháng insulin (như chứng gai đen, buồng trứng đa nang).
  • Có tiền sử bị các bệnh về mạch máu.

Nuôi thành công mạch máu người: giải pháp tiềm năng chữa trị bệnh tiểu đường

Nuôi thành công mạch máu người – Thành tựu này có thể tác động sâu sắc tới công cuộc nghiên cứu các bệnh về mạch, bao gồm cả bệnh tiểu đường.

Lần đầu tiên trong lịch sử, các nhà khoa học đã nuôi cấy được mạch máu người “hoàn hảo” trong phòng thí nghiệm. Thành quả này được xem là một bước ngoặt lớn, khi có tiềm năng trở thành giải pháp chữa trị cho hàng triệu bệnh nhân mắc tiểu đường và các bệnh liên quan đến mạch máu.

mô hình mạch máu não

Cụ thể, các chuyên gia từ Viện khoa học Áo kết hợp cùng Đại học British Columbia (Canada) đã tạo ra mạch máu từ tế bào gốc – dạng tế bào cơ bản có thể biến thành mọi tế bào khác trong cơ thể. Theo như báo cáo nghiên cứu, mạch máu nhân tạo ấy đã được thử cấy vào chuột, và nó vận hành một cách hoàn hảo, như bất kỳ mạch máu bình thường nào khác.

Có thể xây dựng mạch máu người dưới dạng organoids (phiên bản thu nhỏ và đơn giản hóa của một cơ quan được sản xuất trong ống nghiệm với 3 chiều kích thước) từ tế bào gốc là thành tựu khiến thay đổi cuộc chơi“, tác giả cao cấp của nghiên cứu, Josef Penninger, giám đốc Viện Khoa học Đời sống tại Đại học British Columbia, nhấn mạnh.

Mỗi cơ quan đơn lẻ trong cơ thể chúng ta đều liên quan tới hệ tuần hoàn. Vì thế, nuôi cấy được mạch máu người có thể cho phép các nhà nghiên cứu làm sáng tỏ nguyên nhân và cách điều trị cho rất nhiều căn bệnh về mạch khác nhau, từ bệnh Alzheimer tới tim mạch, các vấn đề chữa lành vết thương, nhồi máu cơ tim và tất nhiên, cả bệnh tiểu đường“.

Những organoid được gọi là organoid mạch này có thể nuôi cấy được từ tế bào gốc trong phòng thí nghiệm. Chúng mô phỏng một cách nổi bật cấu trúc và chức năng của mạch máu người thật.

Khi các nhà nghiên cứu cấy ghép các organoid mạch máu vào chuột, họ phát hiện thấy chúng phát triển thành các mạch máu người và thể hiện chức năng của mạch máu một cách hoàn hảo, bao gồm cả động mạch và mao mạch.

Công nghệ mang tính đột phá được công bố trên tạp chí Natural cũng hé mở một con đường mới để ngăn ngừa những thay đổi xảy ra ở mạch máu – nguyên nhân chủ yếu gây tử vong và tỷ lệ mắc bệnh ở những người bị tiểu đường. Các nhà nghiên cứu đã cho các organoid mạch máu nuôi cấy được tiếp xúc với môi trường “tiểu đường” trên đĩa Petri.

“Quả bom nổ chậm” mang tên tiểu đường

Được biết, hiện tại có khoảng 420 triệu người tiểu đường trên toàn thế giới.

Bất chấp sự phổ biến của bệnh tiểu đường, người ta vẫn còn biết rất ít về những thay đổi ở mạch, phát sinh do bệnh tiểu đường.

Nhiều triệu chứng của bệnh tiểu đường là kết quả của những thay đổi ở mạch máu, dẫn tới kết quả tuần hoàn máu và nguồn cung cấp oxy của mô bị tổn thương. Hệ quả, các trường hợp tiểu đường nặng thường dẫn đến mù lòa, đau tim, đột quỵ, suy thận, và thậm chí là tàn phế.

Penninger cho biết, mạch máu họ tạo ra đã được thử đưa vào môi trường giống như cơ thể người bị tiểu đường, và nó phản ứng giống hệt như một mạch máu thông thường.

Điều đáng chú ý là chúng tôi đã chế tạo thành công mạch máu người chỉ nhờ tế bào gốc,” – trích lời Reiner Wimmer, chuyên gia từ Viện khoa học Áo. “Mạch máu nhân tạo giống hệt như mạch bình thường của con người, kể cả ở mức độ phân tử, và nhờ thế chúng ta có thể thực hiện nhiều nghiên cứu về mạch máu con người hơn.”

Nguồn: Science Alert, IFL Science, DailyMail

Bị tiểu đường do ăn nhiều đường?

Khi nhắc đến bệnh tiểu đường, ai cũng nghĩ rằng mắc bệnh là do ăn quá nhiều đường. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa đường và bệnh tiểu đường phức tạp hơn.

Đường chính là một loại carbonhydrate – thường được quy là hấp thu nhanh vào máu. Có 2 loại đường chính:

– Đường tự nhiên trong sữa, quả chín.

– Đường được thêm vào khi chế biến như các loại si-rô, trong bánh, kẹo, mứt

Khi ăn đường có cảm giác ngọt, tuy nhiên khi ăn các loại chất bột thực chất lượng đường đưa vào cơ thể còn nhiều hơn rất nhiều so với lượng đường ăn từ quả chín.

Có phải ăn đường nên bị tiểu đường?

Tiểu đường có thể được phân thành hai loại: Bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2

10 dấu hiệu cảnh báo bị bệnh Tiểu đường. Đọc tiếp

  • Tiểu đường loại 1:

Thường xuất hiện ở lứa tuổi thanh thiếu niên và ít khi tấn công những người ở lứa tuổi khác.

Là tình trạng tự miễn trong đó hạn chế hệ miễn dịch sản xuất insulin cần thiết và ngăn chặn toàn bộ quá trình chuyển đổi glucose thành năng lượng, nên làm tăng mức glucose ở máu dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 1.

Thừa cân là nguyên nhân chính của bệnh tiểu đường loại 2

Đường đóng vai trò gián tiếp khi nói đến bệnh tiểu đường loại 2. Thừa cân được coi là nguyên nhân chính của bệnh tiểu đường loại 2.

Thói quen ăn các thực phẩm giàu calo làm cho bạn tăng cân. Đồ uống có đường và chất ngọt có thêm đường chứa nhiều lượng calo hơn so với nhu cầu cơ thể. Vì vậy, thói quen ăn thực phẩm nhiều calo thực sự làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.

Mắc bệnh tiểu đường rồi vẫn có thể ăn đường?

Mắc bệnh tiểu đường không có nghĩa là bạn phải cắt giảm lượng đường trong chế độ ăn. Bạn vẫn có thể thưởng thức những món ăn ngọt nhưng phải trong tầm kiểm soát và chế độ ăn uống cân bằng. Nếu thích ăn ngọt, có thể ăn các thực phẩm chứa đường tự nhiên như trái cây, nước trái cây, và rau quả. Những thực phẩm này giúp bạn quản lý bệnh tiểu đường mà không cần cắt đường hoàn toàn từ chế độ ăn uống.

Ăn quá nhiều đường có thể làm cơ thể khó quản lý bệnh tiểu đường, đặc biệt là với những người thừa cân. Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) đã hướng dẫn lượng đường ăn hằng ngày cho nam giới và nữ giới như sau:

Nam giới: 150 calo/ngày (37,5 gram hoặc 9 muỗng cà phê).

Nữ giới: 100 calo/ngày (25 gram hoặc 6 muỗng cà phê).

Bệnh tiểu đường có nên tránh đường hoàn toàn?

Câu trả lời là KHÔNG NÊN.

Đường cũng là một yếu tố cần thiết cho cơ thể và đóng vai trò quan trọng để giữ cho mức đường huyết được cân bằng. Bạn có thể tiêu thụ đường tự nhiên từ trái cây, nước trái cây, và chất làm ngọt tự nhiên khác. Những gì chúng ta cần phải tránh là thực phẩm chứa thêm đường.

Lưu ý: Tránh ăn đường quá nhiều đặc biệt là khi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường.

Những thay đổi nhỏ trong thói quen sống hằng ngày có thể tạo ra sự khác biệt lớn và giúp bạn giảm lượng đường.

Cách để giảm hấp thu đường như sau:

  • Thay thế sô cô la, bánh kẹo và bánh ngọt bằng trái cây

Trái cây là một trong những món tráng miệng tốt nhất cho người bị tiểu đường. Nó không chỉ cung cấp vitamin và khoáng chất, mà còn chứa chất xơ. Chất xơ giúp ổn định lượng đường trong máu và có thể giảm cholesterol.

Trong một nghiên cứu gần đây cho thấy khi người bị tiểu đường tiêu thụ 50 gram chất xơ mỗi ngày, họ kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn so với những người trong một ngày chỉ tiêu thụ 24 gram.

Táo, cam và lê là những loại quả có một nửa chất xơ ở dạng hòa tan. Cố gắng ăn ít nhất 25-30 gram tổng chất xơ mỗi ngày.

  • Dùng sữa chua tự nhiên với trái cây và các loại hạt

Lợi khuẩn probiotic trong sữa chua giúp cải thiện lượng chất béo và chất chống ô xy hóa ở người bệnh tiểu đường loại 2

Hạt điều, hạt dẻ và hồ đào có một mức chỉ số đường huyết (GI) thấp, vì vậy chậm làm gia tăng lượng đường trong máu, giúp lượng đường trong máu ổn định, có lợi cho người bệnh tiểu đường.

  • Giảm lượng đường trong đồ uống và các bữa ăn hằng ngày

Tự nấu thức ăn thay vì ăn tiệm

Nên đọc thành phần dinh dưỡng trước khi mua thực phẩm, và kết hợp thực phẩm giàu protein, chất béo và chất xơ lành mạnh trong các bữa ăn.

10 triệu chứng của bệnh tiểu đường thường gây ra

Triệu chứng bệnh tiểu đường thường dễ bị nhầm lẫn với các chứng bệnh khác, do đó chúng ta cần tìm hiểu cách nhận biết các dấu hiệu chính của bệnh để có kế hoạch điều trị từ sớm.

Đây là bệnh thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa, được đặc trưng bởi lượng đường tăng trong máu, kết quả ảnh hưởng đến chất lượng sống và tăng nguy cơ tổn thương thần kinh tim mạch. Điều đáng lo ngại nhất là nhiều người thường bỏ qua, ít quan tâm vì dễ nhầm với các bệnh thông thường khác. Vì vậy điều quan trọng cần biết những dấu hiệu cảnh báo của bệnh để thăm khám bác sĩ và làm các xét nghiệm cần thiết. Sau đây là 10 triệu chứng bệnh tiểu đường mà mọi người cần phải biết

Bệnh tiểu đường là gì? Đọc tiếp 

1 – ĐI TIỂU THƯỜNG XUYÊN

Một người bình thường thường phải đi tiểu từ bốn đến bảy lần trong 24 giờ, nhưng những người mắc bệnh tiểu đường có thể đi nhiều hơn. Tại sao?. Thông thường, cơ thể bạn tái hấp thu glucose khi nó đi qua thận của bạn. Nhưng khi bệnh tiểu đường đẩy lượng đường trong máu của bạn lên cao, thận của bạn có thể không thể đưa tất cả trở lại. Điều này khiến cơ thể tạo ra nhiều nước tiểu và phải mất nước. Kết quả: Bạn sẽ phải đi thường xuyên hơn. 

Đi tiểu thường xuyên có thể do nhiễm trùng đường tiểu hoặc do uống nhiều nước. Tuy nhiên nếu bạn không tìm ra được nguyên nhân và đi tiểu nhiều hơn bình thường có thể là triệu chứng bệnh đái đường. Điều này có nghĩa thận phải làm việc nhiều hơn để thải lượng đường thừa.

2 – CẢM GIÁC KHÁT

Triệu chứng này có liên quan với đi tiểu nhiều. Do đi tiểu thường xuyên, cơ thể trở nên mất nước, làm cho bạn cảm thấy rất khát nước

3 –  ĐÓI CỒN CÀO

Cơ thể bạn chuyển đổi thức ăn bạn ăn thành glucose mà tế bào của bạn sử dụng để lấy năng lượng. Nhưng các tế bào của bạn cần insulin để hấp thụ glucose. Nếu cơ thể bạn không tạo ra đủ hoặc bất kỳ loại insulin nào, hoặc nếu các tế bào của bạn kháng lại insulin mà cơ thể bạn tạo ra, glucose không thể xâm nhập vào chúng và bạn không có năng lượng. Cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tìm kiếm thêm nguồn năng lượng, dẫn đến những cơn đói cồn cào, khó chịu.

4 – MỆT MỎI

Một trong những triệu chứng bệnh tiểu đường là mệt mỏi liên tục. Khi bạn mắc bệnh, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi và buồn ngủ, nguyên nhân vì tế bào của bạn không có đủ glucose để tạo thành năng lượng. Việc mất nước do đi tiểu thường xuyên cũng góp phần làm bạn cảm thấy kiệt sức.

Mệt mỏi có thể là một triệu chứng của nhiều bệnh khác hoặc thậm chí là do lối sống của bạn (chế độ ăn uống nhiều carb, tiêu thụ quá nhiều caffein, lão hóa…). Nhưng nếu xảy ra cùng lúc với các biểu hiện khác trong bài, nó cũng có thể là một dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường.

trieu-chung-benh-tieu-duong-2-medihome

5 – KHÔ MIỆNG

Khô miệng gây cảm giác khó chịu và một trong những dấu hiệu cảnh báo sức khỏe có vấn đề. Đây không chỉ là dấu hiệu mất nước, mà đây có thể là triệu chứng bệnh tiểu đường tuýp 2. Những thay đổi về da tạo thuận lợi cho vi khuẩn và tăng nguy cơ mắc các bệnh về nướu và răng.

6 – CÁC VẤN ĐỀ VỀ MẮT

Mắt là một trong những bộ phận trong cơ thể bị tác động nhiều nhất bởi bệnh Tiểu đường, lượng đường trong máu cao đã ảnh hưởng đến mắt. Điều này gây nên nhìn mờ, đặc biệt khi không kiểm soát được bệnh gây giảm thị lực hoàn toàn.

trieu-chung-benh-tieu-duong-1-medihome

7 – GIẢM HOẶC TĂNG CÂN KHÔNG CÓ LÝ DO

Giảm hoặc tăng cân không rõ lý do vì không có khả năng sử dụng insulin do đái đường gây nên. Ngăn cản glucose đi vào trong tế bào lúc đó cơ thể sẽ sử dụng protein từ các cơ để bù đắp năng lượng. Do cơ thể mất khả năng hấp thụ glucose và đi tiểu thường xuyên, bệnh nhân đái đường (thường là tiểu đường tuýp 1) dễ bị sụt cân nhanh chóng. Tuy nhiên trong một số trường hợp sẽ gây phản ứng ngược lại, tăng cảm giác thèm ăn (thức ăn ngọt) và gây tăng cân.

8 – CẢM GIÁC TÊ HOẶC NGỨA CÁC ĐẦU CHI

Các biểu hiện này do bệnh đái đường ảnh hưởng đến các dây thần kinh. Tê hoặc ngứa ran có thể xảy ra nhiều lần và thường kèm theo cảm giác đau, viêm. Nếu vấn đề không được kiểm soát đúng mức, các tổn thương thần kinh có thể là vĩnh viễn và gây nên những rối loạn nghiêm trọng khác.

trieu-chung-benh-tieu-duong-medihome

9 – NHIỄM TRÙNG

Do vi khuẩn, vi rút, nấm phát triển tốt trong môi trường có lượng đường máu cao và nhiễm trùng là triệu chứng bệnh tiểu đường thường gặp. Nhiễm nấm âm đạo Candida, nhiễm nấm ở da, nhiễm trùng đường tiết niệu là những dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân bị đái tháo đường. Cả đàn ông và phụ nữ mắc bệnh tiểu đường đều có thể mắc phải. Nấm men ăn glucose, vì vậy có nhiều xung quanh làm cho nó phát triển mạnh. Nhiễm trùng có thể phát triển ở bất kỳ nếp gấp ấm và ẩm của da, bao gồm: giữa ngón tay và ngón chân, dưới ngực, trong hoặc xung quanh cơ quan sinh dục

10 – CHẬM LIỀN SẸO

Một điều đáng chú ý là vết thương chậm liền sẹo. Do lượng đường cao trong máu đã làm tổn thương các tĩnh mạch, động mạch, điều này gây ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển máu đến các tế bào giúp làm lành vết thương.

Tóm lại, điều quan trọng và cần thiết nên có chế độ ăn, lối sống lành mạnh đặc biệt là tiểu đường tuýp 2. Thêm vào đó tránh thừa cân, béo phì, hút thuốc lá, tránh nhàn rỗi, tránh các chất béo bão hòa, chất ngọt và thực phẩm chế biến sẵn…để có cuộc sống vui khỏe mỗi ngày!

Nguồn: Amelioretasante.com

Chỉ số đường huyết bao nhiêu là bình thường?

Chỉ số đường huyết (blood sugar) là nồng độ glucose – một loại đường đơn – có trong máu. Nồng độ glucose trong máu thay đổi liên tục trong ngày, thậm chí khác nhau từng phút. Đường huyết là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá bệnh đái tháo đường.

Đường huyết thường được đo bằng milligrams trên deciliter (mg/dL) hoặc millimoles trên liter (mmol/L). Để chuyển đổi đơn vị, chúng ta tính như sau:

  • Từ mmol/L -> mg/dL bằng cách nhân (x) với 18
  • Từ mg/dL -> mmol/L bằng cách chia (:) cho 18

MỨC ĐƯỜNG HUYẾT BÌNH THƯỜNG LÀ BAO NHIÊU?

Đường huyết thường tăng lên đáng kể sau khi ăn và giảm nếu bạn tập thể dục hoặc vận động thường xuyên. Đường huyết có thể được đo lường bằng nhiều cách, bao gồm: Xét nghiệm glucose máu lúc đói (FTG), đo đường huyết sau ăn, nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT) và HbA1c.

Mức đường huyết thế nào là bình thường còn phụ thuộc vào từng phương pháp đo lường:

ĐƯỜNG HUYẾT LÚC ĐÓI

Đường huyết lúc đói được đo lần đầu vào buổi sáng, khi bạn chưa ăn hoặc uống bất kỳ loại thực phẩm nào. Chỉ số đường huyết lúc đói ở khoảng giữa 70 mg/dL (3.9 mmol/L) và 92 mg/dL (5.0 mmol/L) là bình thường.

Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia y tế thấy rằng những người có đường huyết lúc đói trong khoảng trên không phát triển bệnh đái tháo đường trong vòng 10 năm tới hoặc lâu hơn.

ĐƯỜNG HUYẾT SAU ĂN

Người bình thường khỏe mạnh có chỉ số đường huyết sau ăn là dưới 120mg/dL (6.6 mmol/L), được đo trong vòng 1 – 2 giờ sau ăn.

NGHIỆM PHÁP DUNG NẠP GLUCOSE (OGTT)

Nghiệm pháp này giúp kiểm tra nồng độ glucose trong huyết tương sau khi người bệnh uống 75gr glucose. OGTT dưới 200mg/dL (11.1 mmol/L) là bình thường.

XÉT NGHIỆM HEMOGLOBIN A1C (HBA1C)

HbA1c dưới 48mmol/mol (6,5%) là bình thường. HbA1C thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường.

ĐƯỜNG HUYẾT THẤP BẤT THƯỜNG

Khi lượng đường trong máu dưới 70 mg/dL (3.9 mmol/L) thì được coi là hạ đường huyết. Đây là tình trạng nguy hiểm và cần được cấp cứu kịp thời.

Nếu bạn không tiêm insulin hoặc sử dụng thuốc kích thích tuyến tụy sản xuất insulin, chỉ số đường huyết dưới 5 – 10 mg/dL so với chỉ số đường huyết bình thường mặc dù gây ra một số triệu chứng không thoải mái nhưng không nguy hiểm trừ khi đường huyết tiếp tục giảm.

Ngược lại, nếu đường huyết tụt xuống dưới ngưỡng 70 mg/dl (3.9 mmol/L) rất nguy hiểm. Sự tụt giảm đường huyết vẫn có thể tiếp tục diễn ra và người bệnh có thể rơi vào trạng thái hôn mê, tổn thương não.

ĐƯỜNG HUYẾT BAO NHIÊU ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (TIỂU ĐƯỜNG)?

Tiêu chuẩn chẩn đoán bạn mắc bệnh đái tháo đường, hoặc có nguy cơ cao (tiền đái tháo đường) được tóm tắt trong bảng sau:

ĐƯỜNG HUYẾT BÌNH THƯỜNG TRONG THAI KỲ

Duy trì đường huyết bình thường trong thai kỳ giúp mẹ và bé luôn khỏe mạnh

Khi mang thai, lượng máu trong cơ thể phụ nữ tăng lên để đáp ứng nhu cầu cho hai người, vì thế, lượng đường trong máu sẽ giảm. Mức đường huyết bình thường đối với phụ nữ mang thai thấp hơn so với những người không mang thai.

Dựa trên các nghiên cứu hiện nay, đường huyết bình thường trong thai kỳ nằm trong khoảng:

–    Đường huyết lúc đói: 70,9 mg/dL ± 7,8 (3,94 mmol/L ± 0,43)

–    Đường huyết một giờ sau ăn:  108.9 mg/dL ± 12.9 (6.05mmol/L ± 0.72)

–    Đường huyết hai giờ sau ăn: 99.3 mg/dL ± 10.2 (5.52mmol/L ± .57)

Phụ nữ mang thai mắc đái tháo đường nên duy trì đường huyết ở mức:

–    Đường huyết lúc đói: 79 mg/dL (4.4 mmol /L)

–    Đường huyết một giờ sau ăn:  122 mg/dL (6.8 mmol/L)

–    Đường huyết hai giờ sau ăn: 110 mg/dL (6,1 mmol/L)

TẠI SAO ĐƯỜNG HUYẾT TĂNG CAO LẠI CÓ HẠI?

Khi ở mức bình thường, glucose là nhiên liệu quý giá để tạo năng lượng cho tất cả các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, khi nồng độ tăng lên, glucose không vào được tế bào có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Lượng đường trong máu cao làm giảm khả năng tiết insulin của các tế bào tuyến tụy. Để đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể, tuyến tụy phải làm việc ngày một nhiều hơn cho đến khi bị quá tải và hư hỏng.

Đường huyết cao cũng có thể làm cho mạch máu bị xơ cứng, còn gọi là tình trạng xơ vữa động mạch. Hầu hết các bộ phận trên cơ thể đều có khả năng bị tổn thương do đường huyết cao. Mạch máu bị hư hỏng có thể dẫn đến một loạt vấn đề nghiêm trọng, bao gồm:

Bệnh thận hoặc suy thận, cần phải lọc máu nhân tạo

  • Đột quỵ não (nhồi máu não)
  • Nhồi máu cơ tim
  • Suy giảm thị lực hoặc mù lòa
  • Suy giảm miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng
  • Rối loạn chức năng cương dương
  • Làm hỏng các dây thần kinh, được gọi là bệnh thần kinh đái tháo đường, gây ngứa, đau hoặc giảm cảm giác ở bàn chân, cẳng chân và bàn tay
  • Làm chậm lành vết thương, gây viêm loét và phải cắt cụt chân (đoạn chi)

Duy trì đường huyết ở mức an toàn bằng một chế độ ăn uống khoa học, tích cực vận động và sử dụng thuốc nếu cần thiết là chìa khóa để phòng ngừa và giảm tác hại của bệnh đái tháo đường đối với cơ thể.

 

Bệnh Tiểu đường là gì? Nguyên nhân và cách nhận biết

Bệnh tiểu đường là nhóm bệnh lý nội khoa, do rối loạn chuyển hóa Insulin trong cơ thể, dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao. Cần xác định nguyên nhân bệnh tiểu đường chính là bước cần thiết để lựa chọn cách chăm sóc và chữa bệnh hiệu quả nhất.

Bệnh tiểu đường, theo y học còn gọi là bệnh đái tháo đường, là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính rất phổ biến. Khi mắc bệnh tiểu đường, cơ thể bạn mất đi khả năng sử dụng hoặc sản xuất ra hormone insulin một cách thích hợp. Mắc bệnh tiểu đường có nghĩa là bạn có lượng đường trong máu quá cao do nhiều nguyên nhân. Tình trạng này có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho cơ thể, bao gồm cả mắt, thận, thần kinh và tim. Cần xác định nguyên nhân bệnh tiểu đường chính là bước cần thiết để lựa chọn cách chăm sóc và chữa bệnh hiệu quả nhất.

nguyen-nhan-benh-tieu-duong-medihome

NGUYÊN NHÂN BỆNH TIỂU ĐƯỜNG (ĐÁI THÁO ĐƯỜNG) LÀ GÌ?

Để biết được nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường, đầu tiên bạn phải hiểu được quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể.

Trao đổi glucose

Glucose là chất cần thiết cho cơ thể của bạn, nó đóng vai trò là nguồn năng lượng cho các tế bào của cơ bắp và các mô, đặc biệt não bộ. Glucose có trong thực phẩm bạn ăn và được dự trữ trong gan (tạo thành glycogen). Trong trường hợp bạn biếng ăn dẫn đến lượng glucose trong máu quá thấp, gan của bạn sẽ ly giải những phân tử glycogen thành glucose và cân bằng lại lượng đường trong máu. Máu hấp thụ glucose và cung cấp cho các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, các tế bào này không thể sử dụng nguồn “nhiên liệu” này một cách trực tiếp, mà phải có sự hỗ trợ của hormone insulin (được sản xuất bởi tuyến tụy). Sự có mặt của insulin cho phép glucose được hấp thu vào các tế bào, làm giảm nồng độ glucose trong máu. Sau đó, khi đường huyết của bạn đã giảm, tuyến tụy cũng sẽ giảm sản xuất insulin.

Bất kỳ sự bất thường nào xảy ra trong quá trình trao đổi chất này đều có thể làm cho glucose không thể đi vào các tế bào và cung cấp năng lượng. Kết quả là lượng đường vẫn còn trong máu. Sự mất cân bằng này được tích lũy qua thời gian và dẫn đến lượng đường trong máu cao đáng kể, được gọi là tăng đường huyết.

PHÂN LOẠI BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

Bệnh tiểu đường được phân làm 3 loại chính, đó là: Tiểu đường type 1, Tiểu đường type 2, và tiểu đường thai kỳ

Bệnh tiểu đường type 1

Bệnh tiểu đường type 1 là bệnh rối loạn tự miễn, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tuyến tụy chứ không phải các yếu tố bên ngoài. Điều này gây ra việc thiếu hụt Insulin và tăng lượng đường huyết trong máu

Nếu bạn bị tiểu đường type 1, các triệu chứng sẽ xuất hiện từ sớm. Hiện nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân tiểu đường type 1. Tuy nhiên,  các bác sĩ cho rằng nguyên nhân tiểu đường type 1 có thể từ sự di truyền hoặc do môi trường. Bạn có nguy cơ mắc tiểu đường type 1 cao hơn nếu rơi vào những trường hợp sau đây:

  • Mẹ hoặc anh chị mắc tiểu đường type 1
  • Trong cơ thể hiện diện kháng thể bệnh tiểu đường
  • Thiếu vitamin D, sớm sử dụng sữa bò hoặc các sữa bột nguồn gốc từ sữa bò, và sử dụng các loại ngũ cốc trước 4 tháng tuổi

Bệnh tiểu đường type 2

Đây là bệnh tiểu đường không phụ thuộc vào Insulin, là loại tiểu đường phổ biến nhất hiện nay. Bệnh thường xuất hiện ở người trưởng thành, tuy nhiên, do tỷ lệ béo phì ngày càng tăng dẫn đến tỷ lệ béo phì ở trẻ vị thành niên ngày một tăng cao

Khi mắc tiểu đường type 2, các tế bào của bạn kháng thể Insulin, tuyến tụy không thể sản xuất Insulin để cung cấp đủ cho cơ thể. Thay vì di chuyển để tạo ra năng lượng cho cơ thể, đường sẽ tích tụ trong máu.

Tiểu đường thai kỳ

Bệnh tiểu đường thai kỳ là một loại tiểu đường xảy ra trong quá trình mang thai của phụ nữ. Bệnh này có thể gây ra các vấn đề cho cả mẹ và trẻ sơ sinh. Tuy nhiên tiểu đường thai kỳ thường sẽ biến mất sau khi mẹ bầu chuyển dạ.

CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG LÀ GÌ?

Các triệu chứng của bệnh tiểu đường bao gồm:

  • Có cảm giác cực kỳ khát, hay còn được gọi là chứng khát nhiều;
  • Đi tiểu nhiều, đôi khi đi thường xuyên mỗi giờ, còn gọi là chứng tiểu nhiều;
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân;
  • Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi.

Bạn có thể có hoặc không có các triệu chứng bệnh tiểu đường khác, như:

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa;
  • Mờ mắt;
  • Nhiễm trùng âm đạo thường xuyên ở phụ nữ;
  • Nhiễm nấm men hoặc nấm candida;
  • Khô miệng;
  • Chậm lành vết loét hoặc vết cắt;
  • Ngứa da, đặc biệt là ở bẹn hoặc khu vực âm đạo.

KHI NÀO BẠN NÊN ĐI KHÁM BÁC SĨ?

Bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra hoặc gặp bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của bệnh tiểu đường đã đề cập ở trên.

Ngoài ra, bạn cần phải gọi cấp cứu ngay nếu bạn:

  • Có cảm giác buồn nôn và yếu tay chân;
  • Cảm thấy khát nhiều hoặc đi tiểu thường xuyên kèm với đau vùng bụng;
  • Thở gấp hơn